- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện đòi tài sản giữa Công ty CP vật tư Đ và Vũ Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG ẢNG TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-DS | ngày 13 tháng 01 năm 2017 Mường Ảng, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 147 BLTTDS; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần vật tư Đ.
Địa chỉ: Số nhà A, tổ dân phố B, phường T, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị M, chức vụ: Giám đốc.
Sinh năm 1964.
Nơi cư trú: Số nhà A, tổ dân phố B, phường T, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Bà Vũ Thị N, sinh năm 1967.
Nơi cư trú: Bản CH, xã AN, huyện MA, tỉnh Điện Biên.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
Bà Vũ Thị N có trách nhiệm trả tiền nợ phân bón cho Công ty cổ phần vật tư Đ tính đến ngày 26/8/2020 số tiền cả gốc và lãi là 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng). Thời gian bà N trả hết khoản tiền 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng) cho Công ty cổ phần vật tư Đ chậm nhất là vào ngày 30/11/2020. Trong thời gian từ ngày 26/8/2020 đến ngày 30/11/2020, không tính lãi đối với khoản tiền 70.000.000đ. Kể từ ngày 01/12/2020, nếu bà N chưa trả hết số tiền nợ 70.000.000đ và Công ty cổ phần vật tư Đ có đơn yêu cầu thi hành án thì bà N còn phải trả số tiền lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ thi hành án trên số tiền nợ chưa trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
Án phí: Bà Vũ Thị N tự nguyện chịu 1.750.000 (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Trả lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.334.000đ (Hai triệu ba trăm ba mươi tư nghìn đồng) cho Công ty cổ phần vật tư Đ mà bà Lê Thị M là đại diện theo pháp luật cho Công ty cổ phần vật tư Đ đã nộp theo biên lai số: AB/2010/01840 ngày 31 tháng 7 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Ảng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM PHÁN!
- TAND tỉnh.
- VKSND cùng cấp
- Chi cục THADS huyện
(Đã ký)
- Các đương sự.
- Lưu
Nguyễn Văn Phương