vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Kon Rẫy , tỉnh Kon Tum Tuyên án 23/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Cảnh T, sinh năm 1971; Địa chỉ: 10/10 L Q, Tổ 16, phường Q, TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON RẪY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST- DSKon Rẫy, ngày 23 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13/3/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2020/ TLST -DS ngày 13 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Cảnh T, sinh năm 1971;

Địa chỉ: 10/10 L Q, Tổ 16, phường Q, TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum;

- Bị đơn: Ông Phạm Hùng C, sinh năm 1966;

Địa chỉ: Thôn X, xã Đ, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum;

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

a. Về khoản nợ:

- Chị Lê Thị Cảnh T yêu c u ông Phạm Hùng C phải trả cho chị khoản nợ gốc 215.000.000 đ ng và tiền lãi là 20.150.000 đ ng, tổng cộng là 235.150.000 đ ng. Tuy nhiên, chị Lê Thị Cảnh T cho ông Phạm Hùng Cường số tiền 135.150.000đ ng (Một trăm ba mươi lăm triệu, một trăm năm mươi nghìn đồng), chỉ yêu c u ông Phạm Hùng Cường trả cho chị Lê Thị Cảnh T số tiền vay 100.000.000 đ ng (Một trăm triệu đồng).

- Thời gian trả khoản vay trên cụ thể như sau:

Ngày 30/3/2020, trả 20.000.000 đ ng (hai mươi triệu đồng);

Ngày 30/4/2020, trả 10.000.000 đ ng (mười triệu đồng);

Ngày 30/5/2020, trả 10.000.000 đ ng (mười triệu đồng);

Ngày 30/6/2020, trả 10.000.000 đ ng (mười triệu đồng);

Ngày 30/7/2020, trả 10.000.000 đ ng (mười triệu đồng);

Ngày 30/8/2020, trả 10.000.000 đ ng (mười triệu đồng);

Ngày 30/9/2020, trả 10.000.000 đ ng (mười triệu đồng);

Ngày 30/10/2020, trả 10.000.000 đ ng (mười triệu đồng);

Ngày 30/11/2020, trả 10.000.000 đ ng (mười triệu đồng);

b. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc hội khóa 14 qui định về mức thu, nộp, miễn, giảm án phí, lệ phí Tòa án.

Ông Phạm Hùng C chịu 1/2 tiền án phí dân sự là 2.939.000 đ ng (hai triệu, chín trăm ba mươi chín nghìn đồng) theo qui định của pháp luật.

Chị Lê Thị Cảnh T nhận chịu ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.939.000 đ ng (hai triệu, chín trăm ba mươi chín nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.878.000 đ ng (năm triệu, tám trăm bảy mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2016/0001587 ngày 13/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy. Chị T được nhận lại số tiền 2.939.000 đ ng (hai triệu, chín trăm ba mươi chín nghìn đồng).

Kể từ ngày Quyết định này được ban hành và kể từ thời điểm thanh toán theo thỏa thuận của các bên, nếu ông Phạm Hùng C chưa thanh toán các khoản tiền nêu trên cho bà Lê Thị Cảnh T đ ng hạn th ông Phạm Hùng C phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất 10%/ năm tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ