vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình Tuyên án 07/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Quách C, sinh năm 1954. Trú tại: Thôn Tr, xã L, huyện Nh, tỉnh N. Bị đơn: Chị Hà Thị L, sinh năm 1967. Trú tại: Thôn T, xã N, huyện H, tỉnh N. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quách C - Hà Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOA LƢ - TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST - DS
V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
Hoa Lư, ngày 07 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; và các Điều 463; Điều 466; Điều 357 của bộ luật dân sự. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 11/2020/TLST - DS, ngày 07 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Quách C, sinh năm 1954. Trú tại: Thôn Tr, xã L, huyện Nh, tỉnh N.

- Bị đơn: Chị Hà Thị L, sinh năm 1967. Trú tại: Thôn T, xã N, huyện H, tỉnh N. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Chị Hà Thị L có trách nhiệm trả cho ông Quách C số tiền là 432.500.000đ (bốn trăm ba mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng), chia thành 07 kỳ. + Kỳ 1: Ngày 01/02/2021 chị Hà Thị L phải trả cho ông Quách C số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu đồng). + Kỳ 2: Ngày 01/3/2021 chị Hà Thị L phải trả cho ông Quách C số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu đồng). + Kỳ 3: Ngày 01/4/2021 chị Hà Thị L phải trả cho ông Quách C số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu đồng). + Kỳ 4: Ngày 01/5/2021 chị Hà Thị L phải trả cho ông Quách C số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu đồng). + Kỳ 5: Ngày 01/6/2021 chị Hà Thị L phải trả cho ông Quách C số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu đồng). + Kỳ 6: Ngày 01/7/2021 chị Hà Thị L phải trả cho ông Quách C số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu đồng). + Kỳ 7: Ngày 01/8/2021 chị Hà Thị L phải trả cho ông Quách C số tiền 132.500.000 (một trăm ba mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng). Kể từ ngày ông C có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị L chưa trả số tiền trên cho ông C, thì chị L còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo qui định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Chị L nhận nộp 10.650.000 (mười triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ