vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 04/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Lê Văn M – Sinh năm: 1973, bà Ngô Thị Y – Sinh năm: 1974; Địa chỉ: Khu phố U, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn ông Trương Văn P, bà Huỳnh Thị Thanh L thừa nhận có vay còn nợ và chấp nhận trả đủ theo yêu cầu của nguyên đơn ông Lê Văn M, bà Ngô Thị Y số tiền 223.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi ba triệu đồng). Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thi hành xong khoản tiền phải… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "P-M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Lê Văn M – Sinh năm: 1973, bà Ngô Thị Y – Sinh năm: 1974; Địa chỉ: Khu phố U, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-DSĐông Hòa, ngày 04 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Mai Tấn Hồng Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ngô Đình Quốc và ông Lê Thanh Khảnh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Huỳnh Tứ là Thư ký Toà án nhân dân thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa: Ông Dương Thanh Nhuận – Kiểm sát viên. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2020;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Lê Văn M – Sinh năm: 1973, bà Ngô Thị Y – Sinh năm: 1974; Địa chỉ: Khu phố U, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Bà Y ủy quyền cho ông M làm đại diện. Có mặt. * Bị đơn: Ông Trương Văn P – Sinh năm: 1972, bà Huỳnh Thị Thanh L – Sinh năm: 1975; Địa chỉ: Khu phố U, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Đều có mặt. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn ông Trương Văn P, bà Huỳnh Thị Thanh L thừa nhận có vay còn nợ và chấp nhận trả đủ theo yêu cầu của nguyên đơn ông Lê Văn M, bà Ngô Thị Y số tiền 223.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi ba triệu đồng). Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thi hành xong khoản tiền phải trả, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí DSST: Ông Trương Văn P, bà Huỳnh Thị Thanh L phải chịu 11.150.000 đồng (Mười một triệu một trăm năm mươi nghìn đồng). Tuy nhiên, ông P, bà L có đơn xin miễn giảm án phí do gia đình có hoàn cảnh khó khăn được chính quyền địa phương xác nhận nên được giảm ½ án phí theo quy định. Do đó, ông P, bà L còn phải nộp 5.575.000 đồng (Năm triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Hoàn trả cho nguyên đơn ông Lê Văn M, bà Ngô Thị Y 6.825.000 đồng (Sáu triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại phiếu thu số 0003442 ngày 06/5/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện (nay là thị xã) Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.

- Về lệ phí DSST: Chi phí cho việc giám định chữ ký, chữ viết theo yêu cầu ông Trương Văn P, bà Huỳnh Thị Thanh L là 7.000.000 đồng. Ông P, bà L phải chịu 7.000.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 7.000.000 đồng đã nộp tạm ứng nên ông P, bà L đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ