- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Võ Thị N nợ tiền ông Phạm Văn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ G TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-DS | Đ G, ngày 15 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2020/TLST-DS ngày 18 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn A; Sinh năm 1964; Địa chỉ: thôn 14A, xã Đ P, huyện Đ G, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Chị Võ Thị N; Sinh năm 1990; Địa chỉ: 38 Trần Phú, thị trấn Đ G, huyện Đ G, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chậm nhất là đến hết ngày 30/6/2021, chị Võ Thị N có trách nhiệm phải trả hết số tiền nợ gốc đã vay là 170.000.000 đồng (một trăm bảy mươi triệu đồng) cho ông Phạm Văn A.
Áp dụng Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015: đến thời hạn trả nợ đã thỏa thuận nêu trên, nếu chị Võ Thị N không trả hoặc trả không đủ số tiền và
1
ông Phạm Văn A có đơn yêu cầu thi hành án thì chị Võ Thị N còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Về án phí: Áp dụng Khoản 3 Điều 144; Khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b Khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Chị Võ Thị N chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 4.250.000 đồng (Bốn triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) để nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Hoàn trả lại cho ông Phạm Văn A 4.250.000 đồng (Bốn triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tiền tạm ứng án phí theo Biên lai số AA/2010/0004619 ngày 17/02/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đ G, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đ G; - Chi cục THADS huyện Đ G; - TAND tỉnh Kon Tum; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Ngô Đình Tài |