vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 06/01/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1959; Địa chỉ: Ấp A, xã MN, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1970; Địa chỉ: Ấp A, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản, đòi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giữa bà Nguyễn Thị S và bà Huỳnh Thị L, Nguyễn Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-DSCai Lậy, ngày 06 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 278/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1959; Địa chỉ: Ấp A, xã MN, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn:

+ Bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1970; Địa chỉ: Ấp A, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

+ Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1950; Địa chỉ: Ấp C, xã P1, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nội dung:

- Bà Huỳnh Thị L có nghĩa vụ trả lại cho bà Nguyễn Thị S 01 (Một) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 009**QSDĐ/1/71 ngày 11-10-1996 của Ủy ban nhân dân huyện Cai Lậy cấp cho bà Nguyễn Thị S đối với phần đất 1914m2, thửa 1**0, tờ bản đồ 03 tại xã MN, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Hai bên đã giao trả xong vào ngày 27-12-2019 nên xem như đã thi hành xong.

- Bà Nguyễn Thị S có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị P số tiền 6.000.000 (Sáu triệu) đồng, trả 01 lần khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Bà Nguyễn Thị P có nghĩa vụ trả cho bà Huỳnh Thị L 50 (Năm mươi) chỉ vàng 24K (không phân biệt hiệu vàng nào), trả bằng hình thức trả dần mỗi năm 05 (Năm) chỉ vàng 24K vào ngày 27 tháng 12 hàng năm, bắt đầu trả lần đầu vào ngày 27-12-2020 cho đến khi hết số nợ 50 chỉ vàng 24K. Nếu bà P vi phạm nghĩa vụ trả nợ bất kỳ kỳ nào thì bà L có quyền yêu cầu trả hết số vàng còn lại làm 01 lần. Bà L không yêu cầu tính lãi chậm thi hành án.

Về án phí:

- Án phí về trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bà Huỳnh Thị L phải chịu là 150.000 đồng. Bà L đã nộp 5.150.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 17395 ngày 16-12-2019 nên được trừ vào án phí, bà L được nhận lại 5.000.000 (Năm triệu) đồng.

- Án phí về việc bà S phải trả số tiền 6.000.000 đồng cho bà P sẽ do bà S chịu là 150.000 đồng. Bà S đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 17294 ngày 04-12-2019 nên được trừ vào án phí, bà S được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

- Án phí về việc bà P phải trả cho bà L 50 chỉ vàng 24K (tương đương số tiền 207.000.000 đồng được quy đổi trên tỉ giá vàng vào ngày 27-12-2019) là 5.175.000 đồng, bà P, bà L mỗi người chịu 2.587.500 đồng. Bà P tự nguyện chịu thay luôn cả phần của bà L nên tổng số tiền án phí bà P phải chịu là 5.175.000 đồng, bà P là người cao tuổi nên được miễn nộp phần của bà, chỉ còn phải nộp phần của bà L là 2.587.500 đồng. Bà P đã nộp 628.300 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 17432 ngày 23-12-2019 nên được trừ vào án phí, nên còn phải nộp tiếp 1.959.200 (Một triệu chín trăm năm mươi chín nghìn hai trăm) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ