- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Trần Thị H với Nguyễn Thị Bich Ng"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị H – Sinh năm: 1968 Nơi cư trú: Thôn 4, xã K, huyện A, tỉnh Nghệ An * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích N – Sinh năm: 1976 Nơi cư trú: Thôn 10 (Thôn 11 cũ), xã L, huyện A, tỉnh Nghệ An.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số: 02/2020/QĐST – DS | A, ngày 07 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2020/TLST – DS ngày 07 tháng 12 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 30/12/2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị H – Sinh năm: 1968 Nơi cư trú: Thôn 4, xã K, huyện A, tỉnh Nghệ An * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích N – Sinh năm: 1976 Nơi cư trú: Thôn 10 (Thôn 11 cũ), xã L, huyện A, tỉnh Nghệ An. II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về nghĩa vụ và số tiền phải trả: Chị Nguyễn Thị Bích N có nghĩa vụ trả cho chị Trần Thị H số tiền nợ gốc là 80.000.000 đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015. 2/ Về án phí: Áp dụng khoản 1, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016.
- Chị Nguyễn Thị Bích N phải nộp 2.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Trả lại cho chị Trần Thị H 2.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lại số 0005801 ngày 07/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Hoàng Thị Lệ Hằng |