- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng B - C, D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Q Địa chỉ: Tầng 1 và tầng 2 Toà nhà S, số 111A đường P, phường N, Quận X Thành phố Hồ Chí Minh Đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – chức vụ: Tổng giám đốc Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thu H – chức vụ: Giá…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TAND QUẬN C THÀNH PHỐ HÀ NỘI --------------------- Số: 02/2020/QĐST – DS QUYẾT ĐỊNH | Hà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 2020 |
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 49/2020/TLST-DS ngày 27 tháng 4 năm 2020 về Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Q Địa chỉ: Tầng 1 và tầng 2 Toà nhà S, số 111A đường P, phường N, Quận X Thành phố Hồ Chí Minh Đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – chức vụ: Tổng giám đốc Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thu H – chức vụ: Giám đốc trung tâm Quản lý nợ KHCN (theo giấy ủy quyền số 3.0141.17 ngày 16/01/2017) Ủy quyền lại cho ông: Trần Văn S, sinh năm 1989, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ phòng xử lý nợ Miền Bắc, Trung tâm QLN khách hàng cá nhân, khối quản trị rủi ro, Ngân hàng Q (văn bản ủy quyền số 1669720 ngày 03/3/2020). Ông S có mặt. Bị đơn: Ông Trần Đức H, sinh năm 1978 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1987
Địa chỉ: Số nhà 26 ngõ 115 phố T, tổ 25 phường T, quận C, thành phố Hà
Nội. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Trần Đức T, sinh ngày 01/8/2012 do ông Trần Đức H và bà Nguyễn Thị T là đại diện hợp pháp
Địa chỉ: Số nhà 26 ngõ 115 phố T, tổ 25 phường T, quận C, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/ Xác nhận ông Trần Đức H và bà Nguyễn Thị T vay vốn tại Ngân hàng Q – chi nhánh K với tổng số tiền 1.100.000.000 đồng (một tỉ, một trăm triệu đồng) theo các hợp đồng tín dụng sau: Hợp đồng tín dụng số 008CN068.HĐTD.2017 ngày 31/3/2017 với tổng số tiền vay là 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) và Hợp đồng tín dụng số 008CN067.HĐTD.2017 ngày 31/3/2017 với số tiền vay là 900.000.000 đồng (chín trăm triệu đồng). Thực hiện các hợp đồng tín dụng trên, Ngân hàng Q đã giải ngân số tiền 1.100.000.000 đồng (một tỉ, một trăm triệu đồng) theo các khế ước nhận nợ số 008CN068.KUNN.2017 ngày 31/3/2017 và khế ước nhận nợ số 008CN067.KUNN.2017 ngày 31/3/2017 cho ông Trần Đức H và bà Nguyễn Thị T.
Để đảm bảo khoản vay cho các Hợp đồng tín dụng số 008CN068.HĐTD.2017 ngày 31/3/2017 và Hợp đồng tín dụng số 008CN067.HĐTD.2017 ngày 31/3/2017, ông Trần Đức H và bà Nguyễn Thị T đã ký hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số: 008CN067.HĐTCSP.2017 ngày 30/3/2017, theo đó tài sản thế chấp là nhà đất tại địa chỉ số 01+02 nhà C tập thể C, phường T, quận C, Thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 868951, số vào sổ cấp GCN: CS-CG.01234,MS 011303772103582-01 do Sở Tài nguyên và môi trường Thành phố Hà Nội cấp ngày 27/4/2016 đứng tên ông Trần Đức H và bà Nguyễn Thị T, số công chứng 01485.17, quyển số 03/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/3/2017 tại Văn phòng Công chứng X và được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Trần Đức H và bà Nguyễn Thị T đã thanh toán cho Ngân hàng Q số tiền 59.211.235 đồng (năm mươi chín triệu, hai trăm mười một nghìn, hai trăm ba mươi lăm đồng).
Ông Trần Đức H và bà Nguyễn Thị T đã vi phạm các nội dung thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nên toàn bộ khoản vay trên bị chuyển nợ quá hạn kể từ ngày 13/11/2017.
2/ Tính đến ngày 27/4/2020, ông Trần Đức H và bà Nguyễn Thị T còn nợ Ngân hàng Q tổng cộng số tiền là 1.412.509.386 đồng (một tỉ, bốn trăm mười hai triệu, năm trăm linh chín nghìn, ba trăm tám mươi sáu đồng). Trong đó: Nợ gốc: 1.040.788.765 đồng (Một tỉ, không trăm bốn mươi triệu, bảy trăm tám mươi tám nghìn, bảy trăm sáu mươi lăm đồng); Nợ lãi trong hạn: 303.149.104 đồng (Ba trăm linh ba triệu, một trăm bốn chín nghìn, một trăm linh bốn đồng); Nợ lãi quá hạn: 68.571.517 đồng (sáu mươi tám triệu, năm trăm bảy mốt nghìn, năm trăm mười bảy đồng).
3/ Ngân hàng Q và ông Trần Đức H, bà Nguyễn Thị T thống nhất lộ trình thanh toán như sau: Khoản nợ sẽ được chia thành 03 kỳ thanh toán, cụ thể:
- Chậm nhất ngày 27/5/2020, ông Trần Đức H và bà Nguyễn Thị T có trách
nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Q số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu
đồng);
- Chậm nhất ngày 27/6/2020, ông Trần Đức H và bà Nguyễn Thị T có trách
nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Q số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu
đồng);
- Chậm nhất ngày 27/7/2020, ông Trần Đức H và bà Nguyễn Thị T có trách
nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ theo các hợp đồng tín dụng trên cho
Ngân hàng Q.
Trường hợp ông Trần Đức H và bà Nguyễn Thị T vi phạm bất kỳ thanh toán nào, Ngân hàng Q có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm trong hợp đồng thế chấp ông Trần Đức H và bà Nguyễn Thị T đã ký với Ngân hàng Q là Quyền sử dụng 42,42m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ số 01+02 nhà C tập C, phường T, quận C, Thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 868951, số vào sổ cấp GCN: CS-CG.01234,MS 011303772103582-01 do Sở Tài nguyên và môi trường Thành phố Hà Nội cấp ngày 27/4/2016 đứng tên ông Trần Đức H và bà Nguyễn Thị T, số công chứng 01485.17, quyển số 03/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/3/2017 tại Văn phòng Công chứng X và được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
Kể từ ngày 28/4/2020 ông Trần Đức H và bà Nguyễn Thị T tiếp tục có trách nhiệm thanh toán các khoản lãi trong hạn, lãi quá hạn phát sinh theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng Q trên số nợ gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng Q cho đến khi ông H, bà T thanh toán hết khoản nợ cho Ngân hàng.
Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Trần Đức H và bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng Q.
4/ Án phí hòa giải thành: Ông Trần Đức H và bà Nguyễn Thị T chịu toàn bộ 27.187.641 đồng (hai mươi bảy triệu, một trăm tám mươi bảy nghìn, sáu trăm bốn mươi mốt đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng Q không phải chịu án phí. Hoàn trả Ngân hàng Q số tiền 24.668.000 đồng (Hai mươi bốn triệu, sáu trăm sáu mươi tám nghìn đồng) Ngân hàng Q đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận C số biên lai 0003405 ngày 27 tháng 4 năm 2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSNDTPHN+ C; - Chi cục THADSQ.C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Tuấn |