vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 30/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N Địa chỉ: Số x Láng Hạ, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-DSLộc Hà, ngày 30 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH và danh mục mức án phí, lệ phí toà án ban hành kèm theo.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N

Địa chỉ: Số x Láng Hạ, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T1 - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Trụ sở chi nhánh huyện L1: Thị trấn L, huyện L1, tỉnh Hà Tĩnh.

Đại diện theo ủy quyền thường xuyên: Ông Dương Đình L2

Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N: Chi nhánh huyện L1, tỉnh Hà Tĩnh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Quốc K - Sinh năm: 1985

Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng N: Chi nhánh huyện L1, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H - Sinh ngày: 08/8/1973

Địa chỉ: Thôn P, thị trấn L, huyện L1, tỉnh Hà Tĩnh

Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ông Đặng Quốc B1 - Sinh ngày: 05/10/1964 (có giấy ủy quyền cho bà Nguyễn Thị H)

Trú tại: Thôn P, thị trấn L, huyện L1, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Các đương sự thống nhất số nợ tính đến ngày 22/6/2020 là 800.000.000đ tiền gốc; tiền lãi trong hạn là 76.589.589đ và tiền lãi quá hạn là 21.882.740đ, tổng cộng 898.472.329đ (Tám trăm chín tám triệu bốn trăm bảy hai nghìn ba trăm hai chín đồng).

- Chị Nguyễn Thị H thỏa thuận trả nợ cho Ngân hàng N chi nhánh huyện L1 số nợ tiền gốc là 800.000.000đ; số tiền lãi trong hạn là 76.589.589đ và lãi quá hạn là 21.882.740đ, tổng cộng 898.472.329đ (Tám trăm chín tám triệu bốn trăm bảy hai nghìn ba trăm hai chín đồng).

- Trong trường hợp chị Nguyễn Thị H không đủ khả năng trả nợ thì Ngân hàng N chi nhánh huyện L1 được quyền xử lý tài sản bảo đảm của gia đình chị Nguyễn Thị H để thu hồi đầy đủ nợ gốc và nợ lãi phát sinh.

- Trong trường hợp tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì chị Nguyễn Thị H tiếp tục trả nợ phần còn thiếu. Còn trường hợp tài sản bảo đảm có giá trị lớn hơn khoản nợ thì sau khi xử lý, trả lại phần thừa cho chủ sở hữu tài sản bảo đảm.

- Tiền lãi tiếp tục tính từ ngày 23/6/2020 cho đến khi chị Nguyễn Thị H thanh toán hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận đã ký tại hợp đồng tín dụng số 104/HĐTD, ngày 24/11/2017 giữa Ngân hàng N, chi nhánh huyện L1 và chị Nguyễn Thị H.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H thỏa thuận nộp 19.477.000đ (Mười chín triệu bốn trăm bảy bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng N: Chi nhánh huyện L1, tỉnh Hà Tĩnh số tiền 18.000.000đ (Mười tám triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà theo biên lai thu tiền số 0002994 ngày 24/3/2020.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ