vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần H Địa chỉ trụ sở chính: Số 54A, Nguyễn Chí Th, quận Đ, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-DSChâu Thành A, ngày 16 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần H

Địa chỉ trụ sở chính: Số 54A, Nguyễn Chí Th, quận Đ, thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Quang K

Ông Nguyễn Văn Ch

Địa chỉ liên lạc: tầng 23, tòa nhà TNR, số 180-192 Nguyễn Công Tr, phường Nguyễn Thái B, quận 1, thành phố H.

- Bị đơn: Ông Phạm Hoàng Â

Bà Nguyễn Hải Y

Cùng địa chỉ: ấp 1B, xã T, huyện C, tỉnh H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phạm Hoàng Â, bà Nguyễn Hải Y tự nguyện trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần H tổng số tiền 173.792.866đồng theo Hợp đồng tín dụng số: 357695/HĐTD-MDB ngày 23/7/2015 số tiền còn nợ tính đến ngày 15/12/2019 là 173.792.866đồng, trong đó: nợ gốc: 99.999.823đồng; nợ lãi trong hạn: 51.386.103đồng; nợ lãi quá hạn: 22.406.940đồng và tự nguyện tiếp tục tính lãi phát sinh từ ngày 16/12/2019 trên số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 357695/HĐTD-MDB ngày 23/7/2015 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ.

Trường hợp, ông Phạm Hoàng Â, bà Nguyễn Hải Y không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP H được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 357695/HĐTC-MCD ngày 23/7/2015 để thu hồi nợ vay.

Trường hợp ông Phạm Hoàng Â, bà Nguyễn Hải Y thanh toán nợ cong cho Ngân hàng không bằng hình thức phát mãi tài sản thế chấp thì Ngân hàng thương mại cổ phần H phải trả lại cho ông Â, bà Y các giấy tờ (tài sản) đã thế chấp tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số BK861150, số vào sổ cấp GCN CH00331 do Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh H cấp ngày 04/4/2014, thuộc quyền sở hữu hợp pháp của ông Phạm Hoàng Â.

Thời gian và phương thức trả nợ do Chi cục thi hành án dân sự huyện C tỉnh H quyết định theo quy định của pháp luật.

Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Phạm Hoàng Â, bà Nguyễn Hải Y tự nguyện chịu 4.344.821đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ