vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội Tuyên án 25/02/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm 1985 HKTT và trú tại: Số 5/45 đường P, phường Quán Thánh, Ba Đình, Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyễn Xuân Hà, Lê Tử Hùng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
TP. HÀ NỘI
-----***-----
Số: 02/2020/QĐST- DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thanh Xuân, ngày 25 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 07/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 3 năm 2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm 1985

HKTT và trú tại: Số 5/45 đường P, phường Quán Thánh, Ba Đình, Hà Nội

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

Bà Đoàn Thị Kim T, sinh năm 1958

HKTT và trú tại: Số 5/45 đường P, phường Quán Thánh, Ba Đình, Hà Nội

- Bị đơn: Ông Lê Tử H, sinh năm 1959

HKTT: Số nhà 6, ngõ 377 đường G, phường L, quận Thanh Xuân, Hà Nội

Chỗ ở hiện nay: Số 47, ngõ 12 phố P, phường L, Thanh Xuân, Hà Nội.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Lê Tử Q, sinh năm 1934; HKTT và trú tại: Số nhà 6, ngõ 377 đường G, phường P, quận Thanh Xuân, Hà Nội

2. Bà Lê Thu H, sinh năm 1960; HKTT và trú tại: Số nhà 17, ngõ 28 đường T, phường Q, Đống Đa, Hà Nội

3. Chị Hoa Thị Lệ Q, sinh năm 1985.

HKTT: Số 19 đường C, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Chỗ ở hiện nay: Số 5/45 đường P, phường Quán Thánh, Ba Đình, Hà Nội

Chị Q ủy quyền cho bà Đoàn Thị Kim T, sinh năm 1958; HKTT và trú tại: Số 5/45 đường P, phường Quán Thánh, Ba Đình, Hà Nội làm đại diện

4. Anh Lê Tử K, sinh năm 1982; HKTT và trú tại: Số nhà 6, ngõ 377 đường G, phường P, quận Thanh Xuân, Hà Nội

5. Anh Lê Tử L, sinh năm 1991; HKTT và trú tại: Số nhà 6, ngõ 377 đường G, phường P, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Đương sự xác nhận: Ngày 23/10/2015 ông Nguyễn Xuân H, bà Hoa Thị Lệ Q và ông Lê Tử H đã tiến hành lập hợp đồng đặt cọc công chứng số 2227/2015/HĐĐC, quyển số: 01/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng Hoàng Cầu (địa chỉ: Số 9 tập thể H, tổ 90, phường D, quận Đống Đa, Hà Nội) để đảm bảo cho việc chuyển nhượng toàn bộ nhà đất tại địa chỉ số 6, ngõ 377 đường G, phường P, quận Thanh Xuân, Hà Nội. Ngày 23/10/2015 ông H đã giao cho ông H số tiền đặt cọc là 3.500.000.000 (ba tỷ, năm trăm triệu) đồng. Hai bên chưa giao kết hợp đồng chuyển nhượng.

Nay ông H, bà Q và ông H thỏa thuận thống nhất chấm dứt hợp đồng đặt cọc nêu trên. Ông H có trách nhiệm trả lại ông H số tiền đã đặt cọc là 3.500.000.000 (ba tỷ, năm trăm triệu) đồng chậm nhất vào ngày 30/6/2020.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2. Về án phí: Ông Nguyễn Xuân H chịu 31.000.000 (ba mươi mốt triệu) đồng án phí dân sự sơ thẩm, được đối trừ với số tiền 56.000.000 (năm mươi sáu triệu) đồng tạm ứng án phí ông H đã nộp, ông H được trả lại 25.000.000 (hai mươi lăm triệu) đồng tiền tạm ứng án phí (theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005767 ngày 07/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân). Ông Lê Tử H chịu 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ