- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lò Văn H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 08/2019/TLST-DS ngày 30/10/2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” và “Yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-DS | Lai Châu, ngày 10 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố theo khoản 2 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 08/2019/TLST-DS ngày 30/10/2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” và “Yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:
Nguyên đơn: Lò Văn , sinh năm 1978.
Địa chỉ: Bản CN, xã NT, huyện TĐ, tỉnh Lai Châu.
Các bị đơn:
- Ông Lò Văn S, sinh năm 1975.
- Ông Lò Văn S, sinh năm 1968.
- Ông Lò Văn Ch, sinh năm 1978 (Người đại diện theo ủy quyền là ông Lò Văn S, sinh năm 1968). Đều trú tại: Bản CN, xã NT, huyện TĐ, tỉnh Lai Châu.
- Ông Lò Văn Ch, sinh năm 1973.
- Ông Vàng Văn M, sinh năm 1985. Đều trú tại: Bản NI, xã NT, huyện TĐ, tỉnh Lai Châu.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ủy ban nhân dân huyện TĐ, tỉnh Lai Châu. Địa chỉ: Khu trung tâm hành chính - chính trị huyện TĐ, tỉnh Lai Châu. Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Hữu H - Chức vụ: Chủ tịch. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn S - Chức vụ: Phó chủ tịch.
- Ông Tòng Văn CH, sinh năm 1973. Trú tại: Bản NH, xã BL, huyện TĐ, tỉnh Lai Châu.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp theo khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng khoản 3 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016:
Trả lại cho ông Lò Văn Si (Địa chỉ: Bản CN, xã NT, huyện TĐ, tỉnh Lai Châu.) số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Lai Châu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2016/0000065 ngày 18/02/2020.
Trả lại cho ông Lò Văn S là người đại diện theo ủy quyền của ông Lò Văn Ch (Địa chỉ: Bản CN, xã NT, huyện TĐ, tỉnh Lai Châu.số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Lai Châu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2016/0000066 ngày 18/02/2020.
Trả lại cho ông Vàng Văn May (Địa chỉ: Bản NI, xã NI, huyện TĐ, tỉnh Lai Châu) số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Lai Châu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2010/0004914 ngày 10/01/2020.
Trả lại cho ông Lò Văn S (Địa chỉ: Bản CN, xã NT, huyện TĐ, tỉnh Lai Châu.) số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Cơ quan thi hành án dân sự huyện TĐ, tỉnh Lai Châu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2010/0003728 ngày 10/10/2019.
Trả lại cho ông Lò Văn H (Địa chỉ: Bản CN, xã NT, huyện TĐ, tỉnh Lai Châu.) số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Cơ quan thi hành án dân sự huyện TĐ, tỉnh Lai Châu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2010/0003710 ngày 26/7/2019.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Lai Châu; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Huệ |