- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Ngọc Duyên - Nguyễn Thế Anh"
- Tòa quyết gì? Ông Nguyễn Thế A và bà Huỳnh Ngọc D có quyền yêu cầu giải quyết lại vụ việc theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-VHNGĐ | Sóc Trăng, ngày 19 tháng 02 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ
VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 149/2018/TLST-VHNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2018 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu: Ông Nguyễn Thế A
Địa chỉ: LK 08-90, đường C1, khu dân cư MC, khóm M, phường B, thành phố S, tỉnh S.
Người yêu cầu: Bà Huỳnh Ngọc D
Địa chỉ: Số 504, đường PH, khóm B, phường T, thành phố S, tỉnh S.
Xét thấy: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình là ông Nguyễn Thế A và bà Huỳnh Ngọc D đã được tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do.
Căn cứ vào các Điều 48, khoản 2 Điều 367, Điều 371 và Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 149/2018/TLST-VHNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2018 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết:
- Ông Nguyễn Thế A và bà Huỳnh Ngọc D có quyền yêu cầu giải quyết lại vụ việc theo quy định của pháp luật. Trả lại đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho ông Nguyễn Thế A và bà Huỳnh Ngọc D.
- Về lệ phí sơ thẩm: Số tiền tạm ứng lệ phí ông Nguyễn Thế A đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai thu số 0004815 và bà Huỳnh Ngọc D đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai thu số 0004816, cùng ngày 18/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng được sung vào công quỹ Nhà nước.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND-TPST; - Toà án nhân dân–TST; - Chi cục THADS-TPST; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Lý Bích Khiếm |