vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Anh Phạm Văn K và chị Lư Thị T có 02 con chung là Phạm Thành Đ, sinh 01/5/2012 và Phạm Thị Ngọc D, sinh 19/02/2014.

VKSND huyÖn §«ng Anh L u hå s¬ vô ¸n. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Anh Phạm Văn K và chị Lư Thị T có 02 con chung là Phạm Thành Đ, sinh 01/5/2012 và Phạm Thị Ngọc D, sinh 19/02/2014.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST - VHNGĐĐông Anh, ngày 17 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Quang Tuyến

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Văn Hùng

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội tham gia phiên họp: Bà Hoàng Thị Hồng Chiêm – Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 6 năm 2019 , tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án đối với việc dân sự thụ lý số 265/2019/TLST-VHNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2019 về việc: Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2019/QĐST- VHNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2019.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Phạm Văn K, sinh năm 1987; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Thôn KT, xã XN, huyện ĐA, Thành phố Hà Nội

2. Chị Lư Thị T, sinh năm 1989; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn KT, xã XN, huyện ĐA, Thành phố Hà Nội; chỗ ở hiện nay: Thôn ĐQ, xã TH, huyện YT, tỉnh Bắc Giang.

Có mặt: Anh K, chị T.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Người yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án với nội dung như sau:

Anh Phạm Văn K và chị Lư Thị T kết hôn năm 2011. Quá trình chung sống, anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn nên đã yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Đông Anh giải quyết ly hôn. Theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 92/2019/QĐST-HNGĐ ngày 26/3/2019 của Tòa án nhân dân huyện Đông Anh:

……..1.2. Về con chung: Anh K, chị T có 02 con chung là Phạm Thành Đ, sinh 01/5/2012 và Phạm Thị Ngọc D, sinh 19/02/2014. Ly hôn, anh K trực tiếp nuôi dưỡng cháu D, chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đ và hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Anh K, chị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở…….

Đến nay, nguyện vọng của cháu Đ muốn được ở vơi bố nên anh chị đã thống nhất thỏa thuận; Anh K trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đ, chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu D, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau đến khi các con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án.

Tại phiên họp:

Anh K và chị T vẫn giữ nguyên quan điểm và yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngày 03/6/2019 của hai bên tại Trung tâm hòa giải – đối thoại Tòa án nhân dân huyện Đông Anh .

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội phát biểu ý kiến:

- Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Tòa án đã thực hiện đúng các quy định pháp luật về thủ tục giải quyết việc dân sự theo quy định từ Điều 361 đến Điều 369, thủ tục công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án từ Điều 416 đến 419 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Thỏa thuận của các đương sự về việc về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 03/6/2019 giữa các đương sự tại Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Đông Anh về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của các đương sự. Về lệ phí: Anh K chịu tiền phí theo sự thỏa thuận của các bên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Anh K có đơn yêu khởi kiện về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Tại Trung tâm hòa giải – đối thoại, các đương sự đã thỏa thuận giải quyết toàn bộ vụ việc; các đương sự cùng làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Vì vậy Tòa án thụ lý việc dân sự với quan hệ pháp luật “Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Anh K, chị T có đơn lựa chọn Tòa án nhân dân huyện Đông Anh giải quyết vụ án, có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Đông Anh công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Vì vậy, theo điểm a khoản 2 Điều 35; điểm s khoản 2 Điều 39 BLTTDS năm 2015 thì yêu cầu của người yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.

Xét yêu cầu của người yêu cầu về việc công nhận kết qủa hòa giải thành ngày 03/6/2019 của hai bên tại tại Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Đông Anh với nội dung: Anh K, chị T có 02 con chung là Phạm Thành Đ, sinh 01/5/2012 và Phạm Thị Ngọc D, sinh 19/02/2014. Nay anh chị thống nhất thỏa thuận: Anh K trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đ, chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu D, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau đến khi các con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án.

Xét thấy, các đương sự đều có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Nội dung các thỏa thuận được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 03/6/2019 giữa các đương sự tại Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Đông Anh là tự nguyện; không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Thỏa thuận trên của anh chị phù hợp quy định tại Điều 55, 81 và 82 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án ghi nhận.

Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh, Hà Nội có căn cứ và phù hợp với nhận định của Tòa án.

Về lệ phí việc dân sự: Anh K chịu toàn bô tiền lệ phí theo sự thỏa thuận của các bên.

Căn cứ vào: Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm s khoản 2 Điều 39, 367, 369, 370, 416, 417 và Điều 419 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án việc dân sự thụ lý số 265/2019/TLST-VHNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2019, cụ thể như sau:

Anh Phạm Văn K và chị Lư Thị T có 02 con chung là Phạm Thành Đ, sinh 01/5/2012 và Phạm Thị Ngọc D, sinh 19/02/2014. Anh K trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đ, chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu D, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau đến khi các con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Anh K và chị T đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Điều 2. Lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000đ. Các bên thỏa thuận anh K phải chịu nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tiền lệ phí anh K đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2017/0008556 ngày 03/06/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Anh K đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N¬i nhËn:

Cỡ chữ