- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Hà Văn T - Lê Thị Bích L"
- Tòa quyết gì? Ông Hà Văn T có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-VDS | Sóc Trăng, ngày 08 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 02/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích, gồm những người tham gia tố tụng sau:
- Người yêu cầu: Ông Hà Văn T, địa chỉ nơi cư trú: đường T, khóm H, phường P, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Bích L, Nơi cư trú cuối cùng: Đường T, khóm H, phường P, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
Xét thấy: Người yêu cầu ông Hà Văn T có đơn xin rút đơn yêu cầu quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của bộ Luật tố tụng dân sự. Việc rút đơn yêu cầu của ông Hà Văn T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên được Tòa án chấp nhận.
Căn cứ vào các điều 48, khoản 1 Điều 218, 361 và điểm c khoản 2 Điều 366, Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 02/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Hà Văn T có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
- Số tiền tạm ứng lệ phí mà ông Hà Văn T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004941 ngày 20/02/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố S, Sóc Trăng, được sung công quỹ nhà nước.
- Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho ông Hà Văn T (nếu có yêu cầu).
Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự . | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Uyên |