vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 26/02/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị N, tuyên bố anh Đỗ Văn T mất tích.

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị N phải chịu 300.000đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng chị N đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí theo biên lai số 05090 ngày 15/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. (Xác nhận chị N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Viec dan sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị N, tuyên bố anh Đỗ Văn T mất tích.
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02 /2019/QĐST-VDSViệt Yên, ngày 26 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Vũ Văn Hợp.

Thư ký phiên họp: Bà Đoàn Thị Thúy Nga – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Dương Quỳnh – Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 02 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 16/2018/TLST-VDS ngày 15 tháng 8 năm 2018 về việc Yêu cầu tuyến bố một người mất tích, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm số: 01/2019/QĐST-VDS ngày 12 tháng 02 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

-Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1991.

HKTT: Thôn N, xã M, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

Nơi ở: Thôn M, xã M, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Có mặt.

-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1987.

Nơi cư trú cuối cùng: Thôn N, xã M, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Vắng mặt.

Hiện không rõ địa chỉ ở đâu.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Người yêu cầu chị Nguyễn Thị N trình bày: Chị N kết hôn với anh Đỗ Văn T vào năm 2010, sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau ngay, trong cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nên chị N đã bỏ về nhà đẻ ở từ năm 2015 cho đến nay. Cũng trong năm 2015 chị N đã làm đơn xin ly hôn anh T nhưng anh T không có mặt tại địa phương và được gia đình anh T cho biết anh T đi đâu và làm gì gia đình không biết. Từ đó đến nay chị N đã tìm nhiều nơi nhưng không biết anh T ở đâu, tháng 4/2018 chị N đã đăng thông báo tìm kiếm anh T nhưng không có kết quả. Nay chị N yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Đỗ Văn T mất tích.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Việt Yên phát biểu quan điểm tại phiên họp: Trong quá trình giải quyết việc dân sự, Tòa án đã làm đúng các thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, người yêu cầu giải quyết việc dân sự đã chấp hành đúng theo quy định của pháp luật. Đề nghị Tòa án căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, ĐiÒu 367, 370, 371, 372, 388 và 389 của Bé luËt tè tông d©n sù; kho¶n 1 ĐiÒu 68 - Bé luËt d©n sù; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí:

Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị N, tuyên bố anh Đỗ Văn T mất tích.

Chị Nguyễn Thị N phải chịu lệ phí dân sự theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên hop, Tòa án nhân dân huyện Việt Yên nhận định:

Chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Văn T là vợ chồng hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 92 ngày 16/10/2010 chị N có quyền yêu cầu tuyên bố mất tích đối với anh Đỗ Văn T.

Năm 2015 do vợ chồng có mâu thuẫn nên chị Nguyễn Thị N đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở, sau đó có làm đơn xin ly hôn anh Đỗ Văn T nhưng anh T không có mặt tại địa phương và bỏ nhà đi biệt tích, chị Nguyễn Thị N đã tìm kiếm anh T bằng nhiều biện pháp nhưng vẫn không có thông tin gì về anh T, không ai biết anh T ở đâu và làm gì.

Trước khi nộp đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích, chị N đã thông báo tìm kiếm anh Đỗ Văn T trên các phương tiện thông tin đại chúng trên Báo công lý các số 36, 37, 38 ra các ngày 04, 09, 11/5/2018 và nhắn tin trên sóng phát thanh Đài tiếng nói Việt Nam phát sóng vào hồi 11 giờ 50 phút các ngày 03, 04, 05/5/2018.

Sau khi thụ lý việc dân sự, Tòa án nhân dân huyện Việt Yên đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích. Chị Nguyễn Thị N đã thông báo tìm kiếm anh Đỗ Văn T trên các phương tiện thông tin đại chúng, cụ thể nhắn tìm anh Đỗ Văn T trên sóng phát thanh của Đài tiếng nói Việt Nam phát sóng vào hồi 11 giờ 50 phút các ngày 02, 03, 04/ 10/ 2018 và nhắn tìm anh Đỗ Văn T trên báo Công lý tại các số báo 79, 80, 81 ra vào các ngày 03, 05 và 10 /10/2018. Đến nay anh T vẫn không quay về địa phương, không có tin tức xác thực về việc anh Đỗ Văn T còn sống hay đã chết. Thời hạn thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã hết. Vì vậy, yêu cầu của chị Nguyễn Thị N là có căn cứ, cần chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị N, tuyên bố anh Đỗ Văn T mất tích.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị N phải chịu lệ phí dân sự theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, ĐiÒu 367, 370, 371, 372, 388 và 389 của Bé luËt tè tông d©n sù; kho¶n 1 ĐiÒu 68 - Bé luËt d©n sù; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí:

- Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị N, tuyên bố anh Đỗ Văn T mất tích.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị N phải chịu 300.000đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng chị N đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí theo biên lai số 05090 ngày 15/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. (Xác nhận chị N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm).

-Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định được niêm yết.

Cỡ chữ