- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Triệu Hữu Chi, Lê Thị Liễu"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu "Tuyên bố một người mất tích" của anh Triệu Hữu C.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-VDS Ngày 21/10/2019 V/v: Tuyên bố một người mất tích |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH BẮC KẠN
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Ông Vương Hồng Giang - Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Lan Anh - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện CM
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Dịu - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện CM, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 02/2019/TLST-VDS ngày 24 tháng 5 năm 2019 về yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp số: 02/2019/QĐPH - VDS ngày 14 tháng 10 năm 2019.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Triệu Hữu C - Sinh năm: 1983 (Vắng mặt);
Trú tại: Thôn BR, xã YC, huyện CM, tỉnh Bắc Kạn
2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Anh Triệu Hữu C có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh Bắc Kạn tuyên bố một người mất tích đối với vợ là chị Lê Thị L, sinh năm: 1986, trú tại: Thôn BR, xã YC, huyện CM, tỉnh Bắc Kạn.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện CM nhận định: Năm 2005 anh Triệu Hữu C kết hôn với chị Lê Thị L, có đăng ký kết hôn tại UBND xã YH, huyện CM, tỉnh Bắc Kạn. Sau khi kết hôn hai vợ chồng tôi chung sống tại thôn BR, xã YH, huyện CM, tỉnh Bắc Kạn từ năm 2005 đến năm 2013, do vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn chị L đã bỏ nhà đi từ tháng 01 năm 2014 cho đến nay, không rõ đi đâu, làm gì và không có tin tức gì về chị L, không biết chị L còn sống hay đã chết. Vợ chồng anh C, chị L không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản. Nay anh C đề nghị Tòa án tuyên bố chị Lê Thị L mất tích. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu của anh C, Tòa án nhân dân huyện CM đã tiến hành đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật.
Ngày 27/5/2019, Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh Bắc Kạn đã ra thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với chị Lê Thị L trên các phương tiện thông tin đại chúng. C phí cho việc đăng phát thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích, do người yêu cầu chịu theo quy định tại Điều 385 Bộ luật tố tụng dân sự.
Sau khi hết thời hạn 04 (Bốn) tháng, kể từ ngày đăng phát thông báo lần đầu trên các phương tiện thông tin đại chúng là ngày 11/6/2019, đến nay không có tin tức gì về chị Lê Thị L.
Ngày 02/10/2019, UBND xã YC, huyện CM, tỉnh Bắc Kạn có giấy xác nhận chị Lê Thị L, nơi cư trú cuối cùng: Thôn BR, xã YC, huyện CM, tỉnh Bắc Kạn đã bỏ nhà đi từ đầu năm 2014, đến nay không có tin tức gì.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM, tỉnh Bắc Kạn phát biểu ý kiến, đề nghị Tòa án áp dụng các Điều 68 Bộ luật dân sự, các Điều 27, 35, 387, 388 và Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, chấp nhận đơn yêu cầu "Tuyên bố một người mất tích" của anh Triệu Hữu C.
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự. Xét thấy, có đủ căn cứ để chấp nhận đơn yêu cầu của anh Triệu Hữu C, về việc tuyên bố chị Lê Thị L mất tích theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ: Khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự và các Điều 27, 35, 370, 387, 388, 389 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Chấp nhận đơn yêu cầu "Tuyên bố một người mất tích" của anh Triệu Hữu C.
Quyết định tuyên bố chị Lê Thị L, sinh năm: 1986, nơi cư trú cuối cùng: Thôn BR, xã YC, huyện CM, tỉnh Bắc Kạn mất tích.
2. Quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích: Người yêu cầu là anh Triệu Hữu C không yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản.
3. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Áp dụng Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Triệu Hữu C phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 07838, ngày 24/5/2019 của C cục Thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh Bắc Kạn.
4. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Kạn; - VKSND huyện CM; - C cục THADS h. CM; - Người yêu cầu; - UBND xã YC; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vương Hồng Giang |