- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Bà Phạm Thị B và anh Nguyễn Hữu Đ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị B tuyên bố anh Nguyễn Hữu Đ, nơi cư trú cuối cùng: Thôn H, xã A, huyện A, thành phố H mất tích từ tháng 9 năm 2014.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THÀH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST- VDS | A, ngày 06 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc tuyên bố một người mất tích
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Nguyễn Văn Hải
Thư ký phiên họp: Ông Lương Đăng Bùi là Thư ký Tòa án nhân dân huyện A.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện A, H tham gia phiên họp: Bà Trương Thị Thu Hà– Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 6 năm 2019 , tại trụ sở Toà án nhân dân huyện A, thành phố H mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý 05/2018/TLST-VDS, ngày 18 tháng 12 năm 2018 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 609/2019/QĐST-VDS ngày 29 tháng 5 năm 2019 , gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị B, sinh năm 1958; trú tại: Thôn H, xã A, huyện A, thành phố H.
- Người bị yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1984, nơi cư trú cuối cùng: Thôn H, xã A, huyện A, thành phố H
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 23 tháng 11 năm 2018, bản tự khai và tại phiên họp bà Phạm Thị B trình bày:
Vào tháng 9 năm 2014 anh Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1984, nơi cư trú cuối cùng: Thôn H, xã A, huyện A, thành phố H con trai bà Phạm Thị B đã bỏ nhà đi đâu đến nay không rõ địa chỉ và tin tức. Mặc dù đã được gia đình tìm kiếm liên lạc bằng mọi cách với người thân, Bn bè nhưng đến nay vẫn không có tin tức gì của anh Nguyễn Hữu Đ.
Nay bà Phạm Thị B yêu cầu Toà án nhân dân huyện A, thành phố H tuyên bố anh Nguyễn Hữu Đ mất tích từ tháng 9 năm 2014 đến nay.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện A, thành phố H nhận định:
Về tố tụng: Bà Phạm Thị B yêu cầu Toà án nhân dân huyện A, thành phố H tuyên bố anh Nguyễn Hữu Đ được xác định là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Yêu cầu của bà Phạm Thị B thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện A, thành phố H.
Về nội dung yêu cầu: Căn cứ vào tài liệu người yêu cầu cung cấp và các tài liệu xác minh tại gia đình và địa phương, xác định anh Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1984, nơi cư trú cuối cùng: Thôn H, xã A, huyện A, thành phố H đã bỏ nhà đi từ tháng 9 năm 2014 đến nay không có liên lạc, tin tức gì. Bà Phạm Thị B yêu cầu Toà án nhân dân huyện A, thành phố H thông báo tìm kiếm trên Đài tiếng nói Việt Nam, Báo nhân dân và đăng tin tìm kiếm trên cổng thông tin điện tử của Toà án theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên đã hết thời hạn nhưng vấn không có kết quả. Bà Phạm Thị B yêu cầu Toà án nhân dân huyện A, thành phố H tuyên bố anh Nguyễn Hữu Đ mất tích mục đích của gia đình là có một quyết định chính thức của pháp luật công nhận anh Nguyễn Hữu Đ mất tích là có căn cứ phù hợp với khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự và Điều 387 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về lệ phí: Bà Phạm Thị B, sinh năm 1958 đến nay trên 60 tuổi có đơn xin miễn nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự và thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí theo quy định tại điểm đ Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Bn Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên hoàn trả lại bà Phạm Thị B số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; các điều 367, 370, 371, 387, 388, 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điều 68 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ điểm đ Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Bn Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
- Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị B tuyên bố anh Nguyễn Hữu Đ, nơi cư trú cuối cùng: Thôn H, xã A, huyện A, thành phố H mất tích từ tháng 9 năm 2014.
- Về lệ phí: Trả lại cho cho bà Phạm Thị B số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (B trăm ngàn đồng ) tại biên lai thu tạm ứng án phí , lê ̣ phi Toà án số
́ 0017018 ngày 18 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, thành phố H.
- Về quyền kháng cáo: Bà Phạm Thị B có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định.
Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TANDTP H; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - Các đương sự; - UBND xã AnThọ; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Văn Hải |