vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-VDS-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Thế H và chị Phạm Thị Thanh N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Các đương sự thừa nhận có 02 con chung Đinh Quang H, sinh ngày 26/10/2008 và Đinh Quang H1, sinh ngày 17/10/2010. Sau khi ly hôn các bên đương sự thỏa thuận giao con chung Đinh Quang H cho anh Đinh Thế H trực tiếp chăm sóc nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH của người yêu cầu: Đinh Thế H- Nguyễn Thị Thanh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Thế H và chị Phạm Thị Thanh N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-VDS- HNGĐBố Trạch, ngày 14 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 02/2019/TLST- VDS- HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2019 giữa các đương sự:

Người yêu cầu: Anh Đinh Thế H, sinh năm 1977 và chị Phạm Thị Thanh N, sinh năm 1984.

Đều cư trú tại: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 04 tháng 10 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ ngày 04 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Thế H và chị Phạm Thị Thanh N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Các đương sự thừa nhận có 02 con chung Đinh Quang H, sinh ngày 26/10/2008 và Đinh Quang H1, sinh ngày 17/10/2010. Sau khi ly hôn các bên đương sự thỏa thuận giao con chung Đinh Quang H cho anh Đinh Thế H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giao con chung Đinh Quang H1 cho chị Phạm Thị Nhanh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và các bên không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Các bên đương sự thoả thuận anh Đinh Thế H chịu nộp toàn bộ 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng anh H được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017-0003281, ngày 18/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ