vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn : Công ty cho thuê tài chính I Địa chỉ: Số x đường T, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Bà Trương Thị Xuân T1 - Tổng giám đốc Công ty cho thuê tài chính I Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính giữa công ty I và công ty L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự và Nghị; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự và Nghị
HUYỆN THÁI THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 02/2019/QĐST-KDTMThái Thụy, ngày 05 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự

Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự và Nghị quyết 326/2016 án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 06/2019/TLST-KDTM ngày 05 tháng 9 năm 2019 về việc "Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính".

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn : Công ty cho thuê tài chính I Địa chỉ: Số x đường T, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Trương Thị Xuân T1 - Tổng giám đốc Công ty cho thuê tài chính I

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh T2 - Phó phòng kế hoạch Tổng hợp Công ty cho thuê tài chính I

- Bị đơn: Công ty TNHH vận tải biển thủy bộ L Địa chỉ: SN a, khu b, thị trấn D, huyện T, tỉnh Thái Bình.

Người đại diện theo pháp luật công ty : Ông Nguyễn Trọng H - Giám đốc Công ty TNHH vận tải biển thủy bộ L

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :

Công ty cho thuê tài chính I (gọi tắt là I) và Công ty TNHH vận tải biển thủy bộ L (gọi tắt là Công ty L) cùng thống nhất thỏa thuận như sau:

Công ty L còn nợ I số tiền 6.192.974.784 đồng (Sáu tỷ một trăm chín hai triệu chín trăm bảy tư nghìn bảy trăn tám tư đồng), (bao gồm nợ gốc 1.242.224.744 và tiền lãi tính đến ngày 28/10/2019 là 4.950.750.040 đồng

Công ty L nhận trả nợ cho I số tiền 6.192.974.784 đồng, thời hạn trả nợ tính từ tháng 11/2019.

Trong trường hợp Công ty L không thanh toán số nợ sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực, I yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu của Công ty L để thu hồi nợ và phải tiếp tục trả lãi phát sinh cho I theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính số 245/2003/I ngày 12/6/2003.

- Về án phí :

Công ty L nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 114.192.974 đồng (112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị vượt tranh chấp quá 4.000.000.000 đồng)

Trả lại I số tiền 57.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà I đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001942 ngày 29/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ