- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Vụ án kinh doanh thương mại về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-KDTM | Đông Hà, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh, thương mại sơ thẩm thụ lý số: 13/2019/TLST-KDTM ngày 28 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ ph n V;
Trụ sở đóng tại: Số TM đường H, phường L, quận Đ, thành phố N
Người đại diện hợp pháp: Ông Lê Đăng H; địa chỉ: T ng B, số 11 Phan C, quận H, thành phố Đ (Theo văn bản ủy quyền số: 11/2018/UQ-HĐQT ngày 02 tháng 3 năm 2018 và Văn bản ủy quyền số: 223-2019/UQ-VPB ngày 18 tháng 3 năm 2019).
- Bị đơn: Công ty Cổ ph n M;
Trụ sở đóng tại: Số A Lê Th, Khu phố B, Phường M, TP Đ, tỉnh Quảng Trị.
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Vũ Bi; Chức vụ: Giám đốc.
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Vũ Bi; địa chỉ: Thôn Ph, xã T, huyện Tr, tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Nghĩa vụ trả nợ tiền vay:
- Chậm nhất là ngày 19 tháng 6 năm 2019, Công ty Cổ ph n M phải trả hết các khoản nợ vay còn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ ph n V, với tổng số tiền 245.447.733 đồng (tạm tính đến ngày 19 tháng 4 năm 2019), trong đó: Tiền gốc: 191.858.859 đồng, tiền lãi trong hạn: 7.869.379 đồng, tiền lãi quá hạn: 45.719.495 đồng, theo Hợp đồng tín dụng số 140417-3562385-01-SME ngày 17 tháng 4 năm 2017 (thể hiện tại 03 khế ước nhận nợ) và Hợp đồng cho vay từng l n số SME/QTR/18/002/HĐTD ngày 17 tháng 01 năm 2018 (thể hiện tại 01 khế ước nhận nợ), cụ thể:
+ Khế ước nhận nợ số: 170417-3562385-01-SME ngày 17 tháng 4 năm 2017 (Hợp đồng tín dụng số 140417-3562385-01-SME), với tổng số tiền 75.925.977 đồng, trong đó: Tiền gốc: 58.497.433 đồng, tiền lãi trong hạn: 2.303.925 đồng, tiền lãi quá hạn: 15.124.619 đồng.
+ Khế ước nhận nợ số: 250417-3562385-01-SME ngày 25 tháng 4 năm 2017 (Hợp đồng tín dụng số 140417-3562385-01-SME), với tổng số tiền 26.584.627 đồng, trong đó: Tiền gốc: 21.550.000 đồng, tiền lãi trong hạn: 1.187.462 đồng, tiền lãi quá hạn: 3.847.165 đồng.
+ Khế ước nhận nợ số: 240517-3562385-01-SME ngày 24 tháng 5 năm 2017 (Hợp đồng tín dụng số 140417-3562385-01-SME), với tổng số tiền 20.234.012 đồng, trong đó: Tiền gốc: 16.220.000 đồng, tiền lãi trong hạn: 898.199 đồng, tiền lãi quá hạn: 3.115.813 đồng.
+ Khế ước nhận nợ số: SME/QTR/18/002/HĐTD ngày 18 tháng 01 năm 2018 (Hợp đồng cho vay từng l n số: SME/QTR/18/002/HĐTD ngày 17 tháng 01 năm 2018), với tổng số tiền: 122.703.117 đồng, trong đó: Tiền gốc: 95.591.426 đồng, tiền lãi trong hạn: 3.479.793 đồng; tiền lãi quá hạn: 23.631.898 đồng.
- Buộc Công ty Cổ ph n M tiếp tục trả tiền lãi theo lãi suất thỏa thuận trong từng khế ước nhận nợ và hợp đồng cho Ngân hàng Thương mại Cổ ph n V trên số tiền chậm trả kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2019 cho đến khi trả hết số nợ nêu trên.
2.2- Nghĩa vụ bảo lãnh:
- Trường hợp Công ty Cổ ph n M không trả hoặc trả không đ y đủ số nợ nêu trên thì ông Nguyễn Vũ Bi (là người bảo lãnh) phải thực hiện nghĩa vụ (bảo lãnh) trả nợ thay cho Công ty Cổ ph n M đối với số tiền còn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ ph n V theo Hợp đồng bảo lãnh số: 140417-3562.385-01-SME/HĐBL ngày 17 tháng 4 năm 2017 và Hợp đồng bảo lãnh số: SME/QTR/18/0002/HĐBL ngày 17 tháng 01 năm 2018.
- Trường hợp Công ty Cổ ph n M và ông Nguyễn Vũ Bi không thực hiện hoặc thực hiện không đ y đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì, Ngân hàng Thương mại Cổ ph n V có quyền yêu c u Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mãi tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Vũ Bi để thu hồi khoản nợ vay theo thỏa thuận tại Hợp đồng bảo lãnh số: 140417-3562385-01-SME/HĐBL ngày 17 tháng 4 năm 2017 và Hợp đồng bảo lãnh số: SME/QTR/18/0002/HĐBL ngày 17 tháng 01 năm 2018.
2.3- Về án phí:
- Công ty Cổ ph n M phải chịu 6.136.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
- Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ ph n V toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.585.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2014/0009653 ngày 26 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND thành phố Đông Hà; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Quốc Huy |