- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Yêu cầu thanh toán nợ"
- Tòa quyết gì? Công ty TNHH Q xác nhận số nợ tiền thuê tài chính còn phải thanh toán cho Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương V theo Hợp đồng CTTC số 259/2007/CTTC ký ngày 25/12/2007 và số 90/2008/CTTC ký ngày 17/03/2008 là: 27,394,079,870 đồng (Hai mươi bảy tỷ, ba tră…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 419 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST - KDTM | B, ngày 29 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B
Thành phần giải quyết việc kinh doanh thương mại gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Hoài Phương
Thư ký phiên họp: Ông Phạm Quang Huy – Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận B tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Hằng - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận B, thành phố H mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo thông báo thụ lý việc kinh doanh thương mại số 42/2019/TLST- KDTM ngày 16 tháng 10 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 03/2019/QĐST-KDTM ngày 16 tháng 10 năm 2019.
- Người yêu cầu giải quyết việc kinh doanh thương mại:
* Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP công thương V. Trụ sở: 16 đường P, phường Q, quận B, thành phố H. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Ngọc L - Chức vụ: Tổng giám đốc. Đại điện theo ủy quyền: Ông Ngô Huy M - Chức vụ: Phó Tổng giám đốc (theo văn bản ủy quyền số 685/UQ-CTTC1 + 3 ngày 06/11/2015). Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: ông Đặng Hoài N – Chức vụ: Trưởng phòng Quản lý Nợ có vấn đề (theo Văn bản ủy quyền số 250/2019/UQ – CTTC ngày 07/06/2019).
* Công ty TNHH Q. Trụ sở; số 33 lô 6 khu 97 đường B, phường H, quận H, thành phố H. Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Như Đ - Chức vụ: Giám đốc.
NỘI DUNG VIỆC KINH DOANH THƯƠNG MẠI:
Trong đơn yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận đề ngày 26 tháng 8 năm 2019 và đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 5 năm 2019, trong quá trình tố tụng, người yêu cầu: Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương V (gọi tắt là Công ty cho thuê Tài chính) trình bày:
Theo Hợp đồng Cho thuê tài chính số 259/2007/CTTC ký ngày 25/12/2007; và Hợp đồng số 90/2008/CTTC ký ngày 17/03/2008 giữa Công ty Cho thuê tài chính – NHCT V (nay đổi tên thành: Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương V) và Công ty TNHH Q (gọi tắt là Công ty Q).
Công ty Cho thuê Tài chính thông báo số tiền thuê tài chính Công ty TNHH Q còn nợ sau khi xử lý bán đấu giá tài sản cho thuê tài chính cụ thể như sau:
Nợ
lãi
Nợ lãi Hợp đồng
Nợ gốc
Tổng Nợ
trong hạn
quá hạn 259/2007/CTTC 2,515,938,395 3,706,574,483 33,401,273
6,255,914,151 90/2008/CTTC 7,554,065,259 13,512,989,208 71,111,252 21,138,165,719
17,219,56
Tổng
10,070,003,654
104,512,525 27,394,079,870
3,691
Bằng chữ: Hai mươi bảy tỷ, ba trăm chín mươi bốn triệu, không trăm bảy mươi chín nghìn, tám trăm bảy mươi đồng chẵn.
Công ty Cho thuê Tài chính yêu cầu Công ty Q thanh toán số tiền thuê tài chính còn nợ 27,394,079,870 đồng (Hai mươi bảy tỷ, ba trăm chín mươi bốn triệu, không trăm bảy mươi chín nghìn, tám trăm bảy mươi đồng chẵn) cho Công ty Cho thuê tài chính. * Người yêu cầu - Công ty TNHH Q trình bày:
Công ty TNHH xác nhận và nhận nợ toàn bộ số tiền thuê tài chính còn nợ sau khi xử lý bán đấu giá tài sản cho thuê tài chính cụ thể như sau:
Nợ lãi
Nợ lãi Hợp đồng
Nợ gốc
Tổng Nợ
trong hạn
quá hạn 259/2007/CTTC 2,515,938,395 3,706,574,483 33,401,273
6,255,914,151 90/2008/CTTC 7,554,065,259 13,512,989,208 71,111,252 21,138,165,719 Tổng
10,070,003,654 17,219,563,691 104,512,525 27,394,079,870 Bằng chữ: Hai mươi bảy tỷ, ba trăm chín mươi bốn triệu, không trăm bảy mươi chín nghìn, tám trăm bảy mươi đồng chẵn.
Về việc thanh toán số tiền thuê tài chính còn nợ là 27,394,079,870 đồng (Hai mươi bảy tỷ, ba trăm chín mươi bốn triệu, không trăm bảy mươi chín nghìn, tám trăm bảy mươi đồng chẵn), hiện nay Công ty Q tạm thời dừng hoạt động sản xuất kinh doanh, tuy nhiên Công ty Q sẽ cố gắng khôi phục lại hoạt động sản xuất kinh doanh và huy động nguồn tiền khác để thanh toán số tiền thuê tài chính còn nợ cho Công ty Cho thuê Tài chính. Công ty Q đề xuất lịch thanh toán số tiền thuê tài chính còn nợ như sau:
Kỳ
Ngày
Thanh toán
Thanh toán
Tổng thanh thanh
thanh toán
nợ gốc
nợ lãi
toán kỳ toán
1 15/10/2019
280,000,000 480,000,000
760,000,000
2 15/11/2019
280,000,000 480,000,000
760,000,000
3 15/12/2019
280,000,000 480,000,000
760,000,000
4 15/01/2020
280,000,000 480,000,000
760,000,000
5 15/02/2020
280,000,000 480,000,000
760,000,000
6 15/03/2020
280,000,000 480,000,000
760,000,000
7 15/04/2020
280,000,000 480,000,000
760,000,000
8 15/05/2020
280,000,000 480,000,000
760,000,000
9 15/06/2020
280,000,000 480,000,000
760,000,000
10 15/07/2020
280,000,000 480,000,000
760,000,000
11 15/08/2020
280,000,000 480,000,000
760,000,000
12 15/09/2020
280,000,000 480,000,000
760,000,000
13 15/10/2020
280,000,000 480,000,000
760,000,000
14 15/11/2020
280,000,000 480,000,000
760,000,000
15 15/12/2020
280,000,000 480,000,000
760,000,000
16 15/01/2021
280,000,000 480,000,000
760,000,000
17 15/02/2021
280,000,000 480,000,000
760,000,000
18 15/03/2021
280,000,000 480,000,000
760,000,000
19 15/04/2021
280,000,000 480,000,000
760,000,000
20 15/05/2021
280,000,000 480,000,000
760,000,000
21 15/06/2021
280,000,000 480,000,000
760,000,000
22 15/07/2021
280,000,000 480,000,000
760,000,000
23 15/08/2021
280,000,000 480,000,000
760,000,000
24 15/09/2021
280,000,000 480,000,000
760,000,000
25 15/10/2021
280,000,000 480,000,000
760,000,000
26 15/11/2021
280,000,000 480,000,000
760,000,000
27 15/12/2021
280,000,000 480,000,000
760,000,000
28 15/01/2022
280,000,000 480,000,000
760,000,000
29 15/02/2022
280,000,000 480,000,000
760,000,000
30 15/03/2022
280,000,000 480,000,000
760,000,000
31 15/04/2022
280,000,000 480,000,000
760,000,000
32 15/05/2022
280,000,000 480,000,000
760,000,000
33 15/06/2022
280,000,000 480,000,000
760,000,000
34 15/07/2022
280,000,000 480,000,000
760,000,000
35 15/08/2022
280,000,000 480,000,000
760,000,000
36 15/09/2022
270,003,654 524,076,216
794,079,870
Tổng
10,070,003,654 17,324,076,216
27,394,079,870
Ngày 16/08/2019, tại Trung tâm hòa giải tại Tòa án nhân dân quận B, người đại diện hai bên Công ty thống nhất các nội dung trên; các bên đã hòa giải thành và cùng có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án với các nội dung đã thỏa thuận như sau:
1. Công ty TNHH Q xác nhận số nợ tiền thuê tài chính còn phải thanh toán cho Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương V theo Hợp đồng CTTC số 259/2007/CTTC ký ngày 25/12/2007 và Hợp đồng số 90/2008/CTTC ký ngày 17/03/2008 là: 27,394,079,870 đồng (Hai mươi bảy tỷ, ba trăm chín mươi bốn triệu, không trăm bảy mươi chín nghìn, tám trăm bảy mươi đồng chẵn). Chi tiết như sau:
Nợ lãi
Nợ lãi
Hợp đồng
Nợ gốc
Tổng Nợ
trong hạn
quá hạn 259/2007/CTTC 2,515,938,395 3,706,574,483 33,401,273
6,255,914,151 90/2008/CTTC 7,554,065,259 13,512,989,208 71,111,252 21,138,165,719
Tổng
10,070,003,654 17,219,563,691 104,512,525 27,394,079,870 Bằng chữ: Hai mươi bảy tỷ, ba trăm chín mươi bốn triệu, không trăm bảy mươi chín nghìn, tám trăm bảy mươi đồng chẵn.
2. Công ty TNHH Q cam kết thanh toán và Công ty Cho thuê Tài chính đồng ý để Công ty TNHH Q thanh toán số tiền thuê tài chính còn nợ theo lịch thanh toán sau:
Kỳ
Ngày Thanh toán
Thanh toán
Tổng thanh thanh
thanh toán nợ gốc
nợ lãi
toán kỳ toán
1 15/10/2019 280,000,000
480,000,000
760,000,000
2 15/11/2019 280,000,000
480,000,000
760,000,000
3 15/12/2019 280,000,000
480,000,000
760,000,000
4 15/01/2020 280,000,000
480,000,000
760,000,000
5 15/02/2020 280,000,000
480,000,000
760,000,000
6 15/03/2020 280,000,000
480,000,000
760,000,000
7 15/04/2020 280,000,000
480,000,000
760,000,000
8 15/05/2020 280,000,000
480,000,000
760,000,000
9 15/06/2020 280,000,000
480,000,000
760,000,000
10 15/07/2020 280,000,000
480,000,000
760,000,000
11 15/08/2020 280,000,000
480,000,000
760,000,000
12 15/09/2020 280,000,000
480,000,000
760,000,000
13 15/10/2020 280,000,000
480,000,000
760,000,000
14 15/11/2020 280,000,000
480,000,000
760,000,000
15 15/12/2020 280,000,000
480,000,000
760,000,000
16 15/01/2021 280,000,000
480,000,000
760,000,000
17 15/02/2021 280,000,000
480,000,000
760,000,000
18 15/03/2021 280,000,000
480,000,000
760,000,000
19 15/04/2021 280,000,000
480,000,000
760,000,000
20 15/05/2021 280,000,000
480,000,000
760,000,000
21 15/06/2021 280,000,000
480,000,000
760,000,000
22 15/07/2021 280,000,000
480,000,000
760,000,000
23 15/08/2021 280,000,000
480,000,000
760,000,000
24 15/09/2021 280,000,000
480,000,000
760,000,000
25 15/10/2021 280,000,000
480,000,000
760,000,000
26 15/11/2021 280,000,000
480,000,000
760,000,000
27 15/12/2021 280,000,000
480,000,000
760,000,000
28 15/01/2022 280,000,000
480,000,000
760,000,000
29 15/02/2022 280,000,000
480,000,000
760,000,000
30 15/03/2022 280,000,000
480,000,000
760,000,000
31 15/04/2022 280,000,000
480,000,000
760,000,000
32 15/05/2022 280,000,000
480,000,000
760,000,000
33 15/06/2022 280,000,000
480,000,000
760,000,000
34 15/07/2022 280,000,000
480,000,000
760,000,000
35 15/08/2022 280,000,000
480,000,000
760,000,000
36 15/09/2022 270,003,654
524,076,216
794,079,870
Tổng
10,070,003,654 17,324,076,216
27,394,079,870
3. Trong trường hợp Công ty Q vi phạm tại bất kỳ kỳ hạn cam kết trả nợ nào theo lịch thanh toán đã thống nhất nêu trên thì Công ty Cho thuê Tài chính có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án cưỡng chế thi hành ngay toàn bộ số nợ mà Công ty Q còn phải trả cho Công ty Cho thuê Tài chính là 27,394,079,870 đồng (Hai mươi bảy tỷ, ba trăm chín mươi bốn triệu, không trăm bảy mươi chín nghìn, tám trăm bảy mươi đồng chẵn) sau khi trừ đi khoản tiền mà Công ty Q đã trả.
4. Kể từ ngày Quyết định hòa giải thành giữa hai bên có hiệu lực pháp luật mà Công ty Q không thanh toán theo lịch thanh toán cam kết nêu trên, Công ty Cho thuê Tài chính có Đơn yêu cầu thi hành án mà Công ty Q không thi hành được thì Công ty Q còn phải chịu lãi suất đối với khoản nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
5. Về lệ phí, án phí khởi kiện tại Tòa án nhân dân Quận B – TP. H: Công ty Q chịu toàn bộ.
Tại phiên họp, đại diện Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương V và Công ty TNHH Q đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên;
Các bên đương sự thỏa thuận Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương V tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận B tham gia phiên họp về việc giải quyết việc kinh doanh thương mại: đề nghị áp dụng Điều 472, 481 Bộ luật dân sự 2015; Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 – chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận B nhận định.
Về tố tụng:
Đây là yêu cầu công nhận thỏa thuận trong thực hiện “hợp đồng cho thuê tài chính” và các phụ lục hợp đồng có liên quan giữa Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương V với Công ty TNHH Quang D. Tòa án nhân dân quận B thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 6 Điều 31; điểm c khoản 2 Điều 35; điểm s khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về yêu cầu công nhận thỏa thuận:
Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận hòa giải. Nội dung thỏa thuận hòa giải thành của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc nguời thứ ba. Các bên tham gia hòa giải đều có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải. Vì vậy, thỏa thuận của các đương sự được Tòa án chấp nhận.
Về lệ phí:
Các đương sự đã thỏa thuận Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương V tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm.
Căn cứ Điều 417; Điều 419 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 42/2019/TLST- KDTM ngày 16 tháng 10 năm 2019, cụ thể như sau:
1. Công ty TNHH Q xác nhận số nợ tiền thuê tài chính còn phải thanh toán cho Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương V theo Hợp đồng CTTC số 259/2007/CTTC ký ngày 25/12/2007 và số 90/2008/CTTC ký ngày 17/03/2008 là: 27,394,079,870 đồng (Hai mươi bảy tỷ, ba trăm chín mươi bốn triệu, không trăm bảy mươi chín nghìn, tám trăm bảy mươi đồng chẵn). Chi tiết như sau:
Nợ lãi
Nợ lãi
Hợp đồng
Nợ gốc
Tổng Nợ
trong hạn
quá hạn 259/2007/CTTC 2,515,938,395 3,706,574,483 33,401,273
6,255,914,151 90/2008/CTTC 7,554,065,259 13,512,989,208 71,111,252 21,138,165,719
Tổng
10,070,003,654 17,219,563,691 104,512,525 27,394,079,870 Bằng chữ: Hai mươi bảy tỷ, ba trăm chín mươi bốn triệu, không trăm bảy mươi chín nghìn, tám trăm bảy mươi đồng chẵn.
2. Công ty TNHH Q cam kết thanh toán và Công ty Cho thuê tài chính đồng ý để Công ty TNHH Q thanh toán số tiền thuê tài chính còn nợ theo lịch thanh toán sau:
Kỳ
Ngày Thanh toán
Thanh toán
Tổng thanh thanh
thanh toán nợ gốc
nợ lãi
toán kỳ toán
1 15/10/2019 280,000,000
480,000,000
760,000,000
2 15/11/2019 280,000,000
480,000,000
760,000,000
3 15/12/2019 280,000,000
480,000,000
760,000,000
4 15/01/2020 280,000,000
480,000,000
760,000,000
5 15/02/2020 280,000,000
480,000,000
760,000,000
6 15/03/2020 280,000,000
480,000,000
760,000,000
7 15/04/2020 280,000,000
480,000,000
760,000,000
8 15/05/2020 280,000,000
480,000,000
760,000,000
9 15/06/2020 280,000,000
480,000,000
760,000,000
10 15/07/2020 280,000,000
480,000,000
760,000,000
11 15/08/2020 280,000,000
480,000,000
760,000,000
12 15/09/2020 280,000,000
480,000,000
760,000,000
13 15/10/2020 280,000,000
480,000,000
760,000,000
14 15/11/2020 280,000,000
480,000,000
760,000,000
15 15/12/2020 280,000,000
480,000,000
760,000,000
16 15/01/2021 280,000,000
480,000,000
760,000,000
17 15/02/2021 280,000,000
480,000,000
760,000,000
18 15/03/2021 280,000,000
480,000,000
760,000,000
19 15/04/2021 280,000,000
480,000,000
760,000,000
20 15/05/2021 280,000,000
480,000,000
760,000,000
21 15/06/2021 280,000,000
480,000,000
760,000,000
22 15/07/2021 280,000,000
480,000,000
760,000,000
23 15/08/2021 280,000,000
480,000,000
760,000,000
24 15/09/2021 280,000,000
480,000,000
760,000,000
25 15/10/2021 280,000,000
480,000,000
760,000,000
26 15/11/2021 280,000,000
480,000,000
760,000,000
27 15/12/2021 280,000,000
480,000,000
760,000,000
28 15/01/2022 280,000,000
480,000,000
760,000,000
29 15/02/2022 280,000,000
480,000,000
760,000,000
30 15/03/2022 280,000,000
480,000,000
760,000,000
31 15/04/2022 280,000,000
480,000,000
760,000,000
32 15/05/2022 280,000,000
480,000,000
760,000,000
33 15/06/2022 280,000,000
480,000,000
760,000,000
34 15/07/2022 280,000,000
480,000,000
760,000,000
35 15/08/2022 280,000,000
480,000,000
760,000,000
36 15/09/2022 270,003,654
524,076,216
794,079,870
Tổng
10,070,003,654 17,324,076,216
27,394,079,870
3. Trong trường hợp Công ty TNHH Q vi phạm tại bất kỳ kỳ hạn cam kết trả nợ nào theo lịch thanh toán đã thống nhất nêu trên thì Công ty Cho thuê Tài chính có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án cưỡng chế thi hành ngay toàn bộ số nợ mà Công ty TNHH Q còn phải trả cho Công ty Cho thuê Tài chính là 27,394,079,870 đồng (Hai mươi bảy tỷ, ba trăm chín mươi bốn triệu, không trăm bảy mươi chín nghìn, tám trăm bảy mươi đồng chẵn) sau khi trừ đi khoản tiền mà Công ty TNHH Q đã trả.
4. Kể từ ngày Quyết định hòa giải thành giữa hai bên có hiệu lực pháp luật mà Công ty TNHH Q không thanh toán theo lịch thanh toán cam kết nêu trên, Công ty Cho thuê Tài chính có Đơn yêu cầu thi hành án mà Công ty Q không thi hành được thì Công ty TNHH Q còn phải chịu lãi suất đối với khoản nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
Điều 2. Về lệ phí Tòa án: Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương V nộp toàn bộ 300.000 đồng lệ phí việc kinh doanh thương mại sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại Biên lai số 0005881 ngày 16/10/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố H.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận -Những người yêu cầu; - VKSND quận B; - Lưu văn phòng; - Lưu hồ sơ việc kinh doanh thương mại. | THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Hoài Phương |