vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Địa chỉ: Số 130 Phan Đăng L - Phường 3 - Q. Ph - TP. H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Đ tranh chấp hợp đồng tín dụng với Nguyễn Khắc H, Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TH
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-KDTMTh, ngày 18 tháng 07 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 211 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 07 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 05/2019/ TLST- KDTM ngày 29 tháng 05 năm 2019;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ

Địa chỉ: Số 130 Phan Đăng L - Phường 3 - Q. Ph - TP. H.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Quang Th - Chức vụ Giám đốc ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh B.

Địa chỉ: Số 304 Đường Trần Hưng Đ - Phường Đ - Thành Phố B - tỉnh B.

Bị đơn:

Anh Nguyễn Khắc H Sinh năm 1963

Chị Nguyễn Thị H

Sinh năm 1967

Do anh Nguyễn Khắc H là người đại diện theo uỷ quyền.

Đều địa chỉ: Thôn Th - xã M - huyện Th - tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Khắc H, chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả Ngân hàng TMCP Đ chi nhánh B tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 10/7/2019 là 106.461.522 đồng (Một trăm linh sáu triệu, bốn trăm sáu mươi mốt nghìn, năm trăm hai mươi hai đồng).Trong đó:

Nợ gốc là:

20.331.645 đồng

Nợ lãi trong hạn là:

19.550.711 đồng

Nợ lãi quá hạn:

66.579.166 đồng

* Phƣơng án trả nợ:

Ngày 30 tháng 07 năm 2019 vợ chồng anh Nguyễn Khắc H, chị Nguyễn Thị H có trách nhiện trả cho Ngân hàng TMCP Đ chi nhánh B số tiền 20.331.645 đồng.

Ngày 10 tháng 09 năm 2019 vợ chồng anh Nguyễn Khắc H, chị Nguyễn Thị H có trách nhiệm cho Ngân hàng TMCP Đ chi nhánh B toàn bộ số tiền lãi là 86.129.877 đồng và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký trên số tiền còn nợ gốc.

Trường hợp anh Nguyễn Khắc H, chị Nguyễn Thị H vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền đề nghị xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp bất động sản số: 138/HĐTC ngày 29/10/2013 để thu hồi toàn bộ nợ gốc còn lại và lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký.

Trong thời gian chưa trả nợ gốc thì vợ chồng anh Nguyễn Khắc H, chị Nguyễn Thị H vẫn tiếp tục phải chịu số lãi theo Hợp đồng tín dụng tương ứng với số tiền chưa thanh toán.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật T.H.A dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu , tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự;

Về án phí: Anh Nguyễn Khắc H và chị Nguyễn Thị H phải chịu 2.660.000 (Hai triệu, sáu trăm sáu mươi sáu ngàn đồng chẵn) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng TMCP Đ số tiền: 4.254.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0003138 ngày 29/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Th.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ