vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự.

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N; Trụ sở số 1.. T, phường L, quận H, thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: ông Nghiêm Xuân T- Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Thị T- Giám đốc Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam chi nhánh H. Bà Nguyễn Thị T ủy quyền cho ông Lê Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP N- Bị đơn: bà Tô Thị Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-KDTMTứ Kỳ, ngày 29 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2019/TLST-KDTM ngày 02 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự.

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N; Trụ sở số 1.. T, phường L, quận H, thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: ông Nghiêm Xuân T- Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Thị T- Giám đốc Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam chi nhánh H. Bà Nguyễn Thị T ủy quyền cho ông Lê Ngọc C- Trưởng phòng khách hàng bán lẻ- Ngân hàng TMCP N- Chi nhánh Hải Dương.

- Bị đơn: Bà Tô Thị Thanh T, sinh năm 1971; Địa chỉ: Thôn C, xã Q, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Nhất L, sinh năm 1971; Địa chỉ: Thôn C, xã Q, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.

- Bà Đoàn Thị S (tức X), sinh năm 1950 và ông Phạm Văn C (tức Phạm Ngọc C), sinh năm 1946; đều trú quán: Thôn C, xã Q, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán trả nợ:

Vợ chồng bà Tô Thị Thanh T và ông Phạm Nhất L phải trả Ngân hàng TMCP N tổng số nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết, tính đến ngày 21/8/2019 là 325.892.397 đồng, trong đó: 233.152.868 đồng tiền nợ gốc và lãi trong hạn 66.472.229 đồng, lãi quá hạn 26.267.300 đồng theo thời hạn trả nợ cụ thể như sau:

+ Đến ngày 30/9/2019, bà T và ông L phải trả nợ gốc số tiền là 100.000.000 đồng

+ Đến ngày 30/11/2019, bà T và ông L phải trả tiếp nợ gốc số tiền là 100.000.000 đồng.

+ Đến ngày 31/12/2019, bà T và ông L phải trả nốt nợ gốc là 33.152.868 đồng và lãi trong hạn: 66.472.229 đồng: lãi quá hạn: 26.267.300 đồng tính đến ngày 21/8/2019 và toàn bộ lãi phát sinh trên dư nợ gốc kể từ ngày 22/8/2019 theo lãi suất thỏa thuận tại giấy nhận nợ lần 02 ngày 09/6/2016 (kèm theo Hợp đồng tín dụng số 15408/KHBL/NHNTHD ngày 08/12/2015) cho đến khi thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP N.

- Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp bà T, ông L vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận thì Ngân hàng ngoại thương Việt Nam có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ cho Ngân hàng TMCP N. Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất tại thửa số 433, tờ bản đồ số 07, diện tích đo đạc thực tế là 132,8m2 đất tại thôn C, xã Q, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương, đã được UBND huyện Tứ Kỳ cấp giấy chứng nhận số CB 554558, số vào sổ cấp GCN CH02868 ngày 19/11/2015 mang tên người sử dụng đất ông Phạm Nhất L và Bà Tô Thị Thanh T, địa chỉ: xã Q, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương, theo hợp đồng thế chấp số 15408/TC/KHBL/NHNTHD ngày 08/12/2015. Đối với một số tài sản gồm: 02 đoạn tường bao hình chữ L (đầu nhà mái bằng phía Tây Nam) và một góc chéo tường bao (đầu nhà mái bằng phía Đông Bắc), phần mái proximăng phủ lên nhà mái bằng một tầng và phần mái proximăng diện tích là 07 m2 bên cạnh nhà mái bằng về phía Đông Bắc; 09 bụi chuối, 01 cây cau trên thửa đất đã thế chấp là tài sản của bà S, ông C thì bà S, ông C phải có trách nhiệm tháo dỡ và chuyển cây đi nơi khác khi xử lý tài sản thế chấp. (Có sơ đồ đo vẽ chi tiết kèm theo).

Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản thế chấp còn thừa thì trả lại cho bà T, ông L, trường hợp số tiền không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà T, ông L còn phải trả tiếp số nợ còn thiếu cho Ngân hàng TMCP N.

- Về tiền chi phí đo đạc, xem xét, thẩm định tại chỗ: Vợ chồng bà T, ông L phải thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP N số tiền 2.700.000 đồng chi phí đo đạc, xem xét, thẩm định tại chỗ.

- Về án phí: Bà Tô Thị Thanh T và ông Phạm Nhất L phải chịu án phí kinh doanh thương mại có giá ngạch là 8.147.400 đồng (đã làm tròn).

Trả lại Ngân hàng TMCP N 7.990.000 đồng (Bẩy triệu chín trăm chín mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0005170 ngày 02/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ