- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NHTM cổ phần Ngoại thương VNkhowir kiện yêu cầu Ông Lê Văn bảy và bà Hà Thị Quyên phải trả nợ cho ngân hàng số tiền 3.286.421.918 đồng"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-KDTM | Đăk Hà, ngày 22 tháng 10 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh danh thương mại thụ lý số: 04/2019/TLST- KDTM ngày 23 tháng 8 năm 2019 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng".
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam. (gọi tắt là VietcomBank) Địa chỉ: 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân T. Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Anh T. Chức vụ: Phó trưởng phòng giao dịch Đăk Hà - Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đăk Hà. Địa chỉ : Số 296 Hùng Vương, thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Đồng bị đơn: Ông Lê Văn B, sinh năm 1964 và bà Hà Thị Q, sinh năm 1973 Cùng trú tại: Thôn 8, xã Đăk U, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum 2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ông Lê Văn B và bà Hà Thị Q phải liên đới nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam toàn bộ số tiền là 3.286.421.918 đồng (ba tỷ, hai trăm tám mươi sáu triệu, bốn trăm hai mươi mốt ngàn, chín trăm mười tám đồng). Trong đó: nợ gốc 3.000.000.000 VNĐ, nợ lãi trong hạn: 232.767.124 VNĐ, lãi quá hạn: 53.654.794đ (tính đến ngày 14/10/2019) theo hợp đồng cho vay theo hạn mức số 514/18/KT.TP ngày 08/5/2018.
Và phải thanh toán phần lãi suất phát sinh đối với số tiền còn nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng cho vay theo hạn mức số 514/18/KT.TP ngày 08/5/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Trường hợp ông Lê Văn B và bà Hà Thị Q không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, thì ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mãi tài sản đã thế chấp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam để thu hồi nợ.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ông Lê Văn B và bà Hà Thị Q phải chịu số tiền 48.864.219 đ (Bốn mươi tám triệu, tám trăm sáu mươi bốn ngàn, hai trăm mười chín đồng).
Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam số tiền 48.069.260 đ (Bốn mươi tám triệu, không trăm sáu mươi chín ngàn, hai trăm sáu mươi đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0000623 ngày 23/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng) ông Lê Văn B và bà Hà Thị Q thỏa thuận nhận chịu số tiền này và có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa cấp cao Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Đăk Hà; - Chi cục THADS huyện Đăk Hà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã Ký) Ngô Văn Minh |