vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V Địa chỉ: đường LH, phường LH, quận Đống Đa, Tp Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "kinh doanh thương mại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST – KDTMChâu Thành, ngày 24 tháng 07 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 07 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau để giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 04/2019/TLST–KDTM ngày 23 tháng 05 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V

Địa chỉ: đường LH, phường LH, quận Đống Đa, Tp Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền khởi kiện: Ông Đỗ Thành T – Chức vụ: Phó Giám đốc Khối pháp chế và kiểm soát tuân thủ, VPBank hội sở

Người đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: ông Lê Văn Khánh H – Chuyên viên xử lý nợ (Theo giấy ủy quyền số 24562/2019/UQ-PGĐ ngày 15/07/2019)

Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên TP

Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Mỹ T –Giám đốc

Địa chỉ: ấp PN, xã ĐP, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang

Nguời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Mỹ T, sinh năm: 1980

Địa chỉ: khu vực PT, phường TP, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty trách nhiệm hữu hữu một thành viên TP và bà Lê Mỹ T thống nhất liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V tổng số nợ còn thiếu đến ngày 16/7/2019 là 1.666.635.740 đồng (Một tỷ sáu trăm sáu mươi sáu triệu sáu trăm ba mươi lăm nghìn bảy trăm bốn mươi đồng), trong đó nợ gốc theo hợp đồng tín dụng là 1.090.016.471 đồng, nợ lãi 357.345.242 đồng và tiền nợ gốc thẻ tín dụng là 150.000.000 đồng, nợ lãi 69.274.027 đồng và lãi phát sinh từ ngày 17/7/2019 đến khi tất nợ.

- Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định pháp luật.

- Thời gian trả nợ: Do Chi cục thi hành án dân sự thực hiện theo quy định pháp luật.

- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty trách nhiệm hữu hữu một thành viên TP và bà Lê Mỹ T thống nhất liên đới chịu toàn bộ là 30.999.500 đồng. Ngân hàng Thương mại Cổ phần V được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.984.000 đồng theo biên lai số 0021408 ngày 23/05/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyeát ñònh naøy coù hieäu löïc phaùp luaät ngay sau khi ñöôïc ban haønh vaø khoâng bò khaùng caùo, khaùng nghò theo thuû tuïc phuùc thaåm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ