- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Sacombank- Thành, Tuyến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________________________ Số: 02/2019/QĐST-KDTM QuyÕt ®Þnh c«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 06/2019/TLST - KDTM ngày 07 tháng 6 năm 2019. | Ân Thi, ngày 24 tháng 7 năm 2019. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2019 về việc các |
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)
Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, TP Hồ Chí Minh
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm
Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người được ủy quyền ký đơn khởi kiện: Ông Trần Văn Hùng
Chức vụ: Giám đốc- Chi nhánh Hưng Yên.
Người được ủy quyền lại : Ông Nguyễn Doãn Luận
Chức vụ: Phó phòng kiểm soát rủi ro.
(Giấy ủy quyền số 37/2018/GUQ- CNHY ngày 24/12/2018).
Trụ sở: Đường Nguyễn Văn Linh, phường BầnYên Nhân, thị xã Mỹ Hào, Hưng Yên.
- Bị đơn:
1. Ông Phạm Văn T- Sinh năm 1972
2. Bà Đào Thị T- Sinh năm 1979
Đều trú tại: Thôn H, xã P, Ân Thi, Hưng Yên.
- Người có QLNVLQ: Bà Phạm Thị N- Sinh năm 1977
Trú tại: Thôn L, xã P, Ân Thi, Hưng Yên.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về khoản vay nợ: Ông T, bà T, bà N và Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Thương Tín thống nhất xử lý tài sản thế chấp theo nội dung hợp đồng thế chấp số 101 ngày 16/3/2015 và biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 05/7/2019 là: Thửa đất số 187 tờ bản đồ số 19 có diện tích 362 m2, là đất ở nông thôn, thời hạn sử dụng lâu dài, trên đất có 01 ngôi nhà cấp 4 có diện tích khoảng 40m2, kết cấu tường gạch xỉ than vôi 03 gian: 02 gian lợp ngói, 01 gian lợp proximang đã cũ nát, thủng mái; 01 nhà tắm không nóc, 01 bể nước nhỏ, 01 gian bếp không nóc, sân trạt xỉ vôi đã sụt lún; xung quanh nhà trồng chuối và 01 cây vải tọa lạc tại thôn H, xã P, Ân Thi, Hưng Yên; quyền sử dụng đất được chứng minh bởi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BR616230, số vào sổ cấp giấy chứng nhận là CH00269 do UBND huyện Ân Thi cấp ngày 24/10/2014 mang tên bà Phạm Thị N để thanh toán cho khoản nợ vay Ngân hàng của ông T và bà T tính đến ngày 16/7/2019 với tổng số tiền là 315.011.500 đ, trong đó:
+ Nợ gốc: 180.168.000đ
+ Lãi trong hạn: 54.469.649 đ.
+ Lãi quá hạn: 56.459.168 đ.
+ Lãi phạt quá hạn: 23.914.683 đ.
Ngoài ra, ông T, bà T còn phải chịu lãi phát sinh cho đến khi tất toán khoản vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số LD1506900140 ngày 10/3/2015.
Trường hợp việc xử lý tài sản thế chấp không đủ thanh toán được khoản nợ gốc, lãi vay, lãi phạt thì ông T và bà T có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu.
2.2. Về án phí:
Ông T, bà T chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật là 7.875.287 đ.
Ngân hàng Ngân hàng TMCP Sài Gòn -Thương Tín không phải chịu án phí và được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.725.000 đ tại biên lai số 0000348 ngày 07/6/2019 tại chi cục THADS huyện Ân Thi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Ân Thi. - THA dân sự huyện Ân Thi - Các đương sự. - Lưu HS. | Phạm Bá Hân |