- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ NGUYEN PHUC H - NGUYEN THI NGOC D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-HNGĐ | Sóc Trăng, ngày 02 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 136/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
1. Ông Nguyễn Phúc H, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Số B Ấp H, thị trấn L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
2. Bà Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Số T, đường số H, Khu đô thị E, phường B, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phúc H và bà Nguyễn Thị Ngọc D đồng ý thuận tình ly hôn là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được Tòa án chấp nhận.
Về con chung và cấp dưỡng: Ông Nguyễn Phúc H và bà Nguyễn Thị Ngọc D thống nhất thỏa thuận, ông Nguyễn Phúc H đồng ý giao con chung tên Nguyễn Hưng T (nam, sinh ngày 07/5/2005) hiện đang sống chung với bà D tại địa chỉ số T, đường số H, Khu đô thị E, phường B, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng cho bà Nguyễn Thị Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.
Ông Nguyễn Phúc H đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu T mỗi tháng 2.000.000 đồng, cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 01/2019 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Địa điểm cấp dưỡng do ông Nguyễn Phúc H và bà Nguyễn Thị Ngọc D tự thỏa thuận.
Xét thấy, ông H và bà D đã thỏa thuận được với nhau về việc chăm sóc nuôi dưỡng và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn sự thỏa thuận này là tự nguyện và phù hợp với nguyện vọng của cháu Nguyễn Hưng T nên được Tòa án chấp nhận.
Ông Nguyễn Phúc H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Phúc H và bà Nguyễn Thị Ngọc D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Phúc H và bà Nguyễn Thị Ngọc D tự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Phúc H và bà Nguyễn Thị Ngọc D mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng; Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do ông Nguyễn Phúc H và bà Nguyễn Thị Ngọc D đã nộp theo biên lai số 0004771 (ông H) và 0004770 (bà D) cùng ngày 30/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Ông Nguyễn Phúc H và bà Nguyễn Thị Ngọc D đã nộp xong lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phúc H và bà Nguyễn Thị Ngọc D đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung và cấp dưỡng: Ông Nguyễn Phúc H và bà Nguyễn Thị Ngọc D thống nhất thỏa thuận, ông Nguyễn Phúc H đồng ý giao con chung tên Nguyễn Hưng T (nam, sinh ngày 07/5/2005) hiện đang sống chung với bà D tại địa chỉ số T, đường số H, Khu đô thị E, phường B, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng cho bà Nguyễn Thị Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.
Ông Nguyễn Phúc H đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu T mỗi tháng 2.000.000 đồng, cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 01/2019 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Địa điểm cấp dưỡng do ông Nguyễn Phúc H và bà Nguyễn Thị Ngọc D tự thỏa thuận.
Ông Nguyễn Phúc H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Phúc H và bà Nguyễn Thị Ngọc D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Phúc H và bà Nguyễn Thị Ngọc D tự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Phúc H và bà Nguyễn Thị Ngọc D mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng; Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do ông Nguyễn Phúc H và bà Nguyễn Thị Ngọc D đã nộp theo biên lai số 0004771 (ông H) và 0004770 (bà D) cùng ngày 30/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Ông Nguyễn Phúc H và bà Nguyễn Thị Ngọc D đã nộp xong lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh ST; - VKSND TPST; - Chi cục THADS TPST; - UBND thị trấn L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ việc HNGĐ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Bích Tuyền |