- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị S với ông Phan Phuong K (Phan K P).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-HNGĐ | Thừa Thiên Huế, ngày 15 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 05/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2019 về việc xin ly hôn, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, địa chỉ: Thôn P, xã D, huyện V, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Ông Phan Phuong K (Phan K P), địa chỉ: 5601 28 THST, S CA 95824, Hoa Kỳ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị S với ông Phan Phuong K (Phan K P). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Là 150.000 đồng (mỗi người chịu 75.000 đồng), bà S tự nguyện chịu toàn bộ, bà S đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng nên còn lại 150.000 đồng trả lại cho bà S (thể hiện tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 005487 ngày 18/01/2019 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Thừa Thiên Huế). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh TT Huế; - Cục THADS tỉnh TT Huế; - Các đương sự; - UBND huyện Phú Vang (nơi cấp Giấy chứng nhận kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Hưng Bính |