- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chị H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Xuân T và chị Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 31 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Hoàng Lan Phương
Thư ký phiên họp: Bà Hoàng Thị Phi - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên họp: Ông Đỗ Văn Hậu – Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 01 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 02/2019/TLST-HNGĐ ngày 08/01/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2019/QĐST-HNGĐ ngày 21/01/2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Bùi Xuân T - Sinh năm 1988
Số hộ chiếu: N2060163 do Đại sứ quán nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Cộng Hòa Liên Bang Đức cấp ngày 31/12/2018.
Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Số nhà A, ngõ B, phường T, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi cư trú hiện nay: Cottbusser str.81,12627 BerLin.
+ Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 1994
Số hộ chiếu: N1841090 do Đại sứ quán nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Cộng Hòa Liên Bang Đức cấp ngày 29/05/2017.
Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Số nhà A, ngõ B, phường T, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi cư trú hiện nay: Cottbusser str.81,12627 BerLin.
Người đại diện theo ủy quyền của anh Bùi Xuân T: Chị L, sinh năm 1993 - Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện L, Thanh Hóa (văn bản ủy quyền ngày 02/01/2019)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ngày 08/01/2019, các bản tự khai ngày: 02/01/2019 và 08/01/2019 của anh Bùi Xuân T, chị Nguyễn Thị H, anh T và chị H đều trình bày:
Anh, chị kết hôn năm 2016 trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa, vào sổ đăng ký số 33/2016 ngày 13/4/2016. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại số nhà Số nhà A, ngõ B, phường T, thành phố H hòa thuận hạnh phúc. Đến đầu năm 2018 anh và chị phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do quan điểm sống không hợp nên không thể chung sống với nhau được nữa. Anh, chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài nên anh T và chị H có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh, chị không có con chung
Về tài sản: Anh, chị không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhận định:
. Về thủ tục tố tụng:
Thẩm quyền giải quyết: Anh Bùi Xuân T và chị Nguyễn Thị H đang sống và lao động tại BerLin, Cộng hòa Liên bang Đức nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Anh Bùi Xuân T và chị Nguyễn Thị H đều có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án mở phiên họp vắng mặt những người yêu cầu giải quyết việc dân sự theo thủ tục chung.
. Về nội dung:
Về hôn nhân: Anh Bùi Xuân T và chị Nguyễn Thị H kết hôn năm 2016, có đăng ký kết hôn (tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa, vào sổ đăng ký số 33/2016 ngày 13/4/206) trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại Số nhà A, ngõ B, phường T, thành phố H hòa thuận hạnh phúc. Đến đầu năm 2018 anh và chị phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do quan điểm sống không hợp nên không thể chung sống với nhau được nữa. Anh T và chị H có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh Anh Bùi Xuân Trường và chị Nguyễn Thị Thành là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc thuận tình ly hôn giữa anh Trường và chị Thành là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên Tòa án căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình công nhận cho anh chị thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Bùi Xuân T và chị Nguyễn Thị H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản và công nợ: Anh Bùi Xuân T và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
. Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa xét việc chấp hành của Thẩm phán, thư ký và các đương sự đã đảm bảo đúng quy định pháp luật. Phân tích nội dung các yêu cầu mà đương sự đã thỏa thuận được với nhau, đề nghị Tòa án chấp nhận sự thỏa thuận của anh Bùi Xuân T và chị Nguyễn Thị Hvề hôn nhân. Về con chung, tài sản chung và nợ chung các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; Điều 37; khoản 2 Điều 207; Điều 361; khoản 2 Điều 367; Điều 370; Điều 371; Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Khoản 1 Điều 35 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; mục 1 phần B, danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Xuân T và chị Nguyễn Thị H.
2. Về con chung: Anh Bùi Xuân T và chị Nguyễn Thị H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về tài sản và công nợ: Anh Bùi Xuân T và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Toà án giải quyết.
4. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm của chị Nguyễn Thị H, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp tại biên lai số AA/2018/0004402 ngày 07/01/2019 của Cục thi hành án Dân sự tỉnh Thanh Hóa (chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ lệ phí).
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao tại HN; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - Cục THADS tỉnh Thanh Hóa; - UBND phường Trường Thi; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Hoàng Lan Phương |