- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN D THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-HNGĐ | D, ngày 15 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN D, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 13/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Trịnh Thị Thanh H; nơi cư trú: Khu P, phường Đ, quận D, thành phố Hải Phòng.
2. Anh Đỗ Nguyên H; nơi cư trú: Thôn T, xã T, huyện V, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con chung ngày 07 tháng 3 năm 2019, chị H và anh H đã thỏa thuận cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Thanh H và anh Đỗ Nguyên H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Đỗ Trịnh Khang A, sinh ngày 22/10/2016. Khi ly hôn, vợ chồng thỏa thuận giao con chung cho chị H nuôi cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật; vấn đề cấp dưỡng nuôi con, vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Về tài sản chung: Chị Trịnh Thị T và anh Đỗ Nguyên H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Trịnh Thị Thanh H và anh Đỗ Nguyên H thỏa thuận, chị H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 07 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Thanh H và anh Đỗ Nguyên H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho chị H nuôi con chung Đỗ Trịnh Khang A, sinh ngày 22/10/2016 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật; vấn đề cấp dưỡng nuôi con, vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trịnh Thị Thanh H tự nguyện nộp cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí Tòa án số 0014131 ngày 14 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận D, thành phố Hải Phòng. chị Trịnh Thị Thanh H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận D; - UBND phường Đ, quận D, thành phố Hải Phòng (ĐKKH số 63/2016); - Chi cục THA dân sự quận D; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Song Hải |