vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hờ Đức D và chị Vừ Thị P nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh D, chị P 01 con chung là Hờ Thị Thu T, sinh ngày 08/03/2013. Giao cháu Hờ Thị Thu T cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T trư ng thành (đủ 18 tuổi). Anh D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hờ Đức D- Vừ Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 27 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 11/2019/TLST-VDS ngày 11 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Hờ Đức D, sinh năm 1995. Địa chỉ: Z, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Chị Vừ Thị P, sinh năm 1997. Địa chỉ: X, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Hờ Đức D và chị Vừ Thị P chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2014 trên cơ s tự nguyện do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc và được hai bên gia đình đồng ý, tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán. Ngày 05/9/2017 anh chị đi đăng ký kết hôn tại UBND xã Chiềng Chăn, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc đến đầu năm 2018 thì nảy sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n anh D cho rằng chị P có quan hệ ngoại tình không còn chung thủy với chồng con. Chị P cho rằng do anh chị bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung thường xuyên cãi vã làm tổn thương tình cảm của nhau. Đến nay cả hai đều thấy không còn tình cảm vợ chồng nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa hai bên. Tại phiên hòa giải, anh D, chị P v n giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh D, chị P.

Về con chung: Anh D, chị P 01 con chung là Hờ Thị Thu T, sinh ngày 08/03/2013. Hai bên thống nhất chị P là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu T đến tuổi trư ng thành. Anh D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị P mức 500.000đồng/1 tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01 năm 2020 đến khi cháu T trư ng thành (đủ 18 tuổi). Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng và việc cấp dưỡng nuôi con chung của hai anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về m i m t của con chung chưa thành niên nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Anh D, chị P không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản chung và xác nhận không có nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung và có người kh i kiện thì sẽ được giải quyết một vụ án khác.

Về lệ phí tòa án: Anh D nhận nộp toàn bộ lệ phí tòa án là 300.000 đồng.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hờ Đức D và chị Vừ Thị P nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh D, chị P 01 con chung là Hờ Thị Thu T, sinh ngày 08/03/2013. Giao cháu Hờ Thị Thu T cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T trư ng thành (đủ 18 tuổi). Anh D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị P m i tháng là 500.000 đồng/tháng (năm trăm nghìn đồng/tháng . Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2020 cho đến khi cháu T trư ng thành (đủ 18 tuổi .

Sau khi ly hôn, anh D được quyền thăm nom con, không ai được cản tr anh D thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Anh D, chị P không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản chung và xác nhận không có nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung và có người kh i kiện thì sẽ được giải quyết một vụ án khác.

- Về các vấn đề khác: Không có

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hờ Đức D nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0004121 ngày 11 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ