vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lù Văn A và chị Dì Thị B. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh Lù Văn A và chị Dì Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-HNGĐThành phố Lai Châu, ngày 15 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 06/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lù Văn A, sinh năm 1977;

Địa chỉ: bản K, xã H, thành phố C, tỉnh C.

Bị đơn: Chị Dì Thị B, sinh năm 1976;

Địa chỉ: bản K, xã H, thành phố C, tỉnh C.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83,107, 110, 116, 117, 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bảnghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lù Văn A và chị Dì Thị B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lù Văn A và chị Dì Thị B đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: Anh Lù Văn A và chị Dì Thị B có 03 con chung: con tên Lù Văn C sinh ngày 06/01/2001 (hiện đã thành niên, đủ 18 tuổi - không yêu cầu giải quyết). Còn đối với 02 con chung tên Lù Văn D sinh ngày 02/12/1995 (bị liệt) và Lù Minh E sinh ngày 12/01/2010 anh A và chị B thỏa thuận như sau:

Chị Dì Thị B là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục có 02 con chung tên Lù Văn D sinh ngày 02/12/1995 (bị liệt) và Lù Minh E sinh ngày 12/01/2010 cho đến khi con chung tên Lù Minh E thành niên (đủ 18 tuổi) và con chung tên Lù Văn D có khả năng lao động và có tài sản để tự nuôi mình.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Lù Văn A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cụ thể như sau:

Đối với con chung tên Lù Minh E sinh ngày 12/01/2010 chị B không yêu cầu anh A cấp dưỡng nuôi con chung, anh A nhất trí. Đối với con chung tên Lù Văn D sinh ngày 02/12/1995 (bị liệt) anh A có nghĩa vụ cấp dưỡng cụ thể:

+ Mức cấp dưỡng: Cấp dưỡng cho con Lù Văn D sinh, ngày 02/12/1995 với số tiền 3.000.000 đồng/tháng.

+ Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 20 hàng tháng.

+ Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 20/01/2019 cho đến khi con chung có khả năng lao động và có tài sản để tự nuôi mình.

Anh Lù Văn A có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh A thực hiện quyền này.

Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị B có đơn yêu cầu thi hành án, anh A chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh Lù Văn A và chị Dì Thị B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lù Văn A và chị Dì Thị B mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, anh A phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Anh A tự nguyện nộp thay chị B số tiền trên mà chị B phải nộp. Tổng cộng anh Lù Văn A phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận anh Lù Văn A đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2010/0003631 ngày 12/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ