- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Kim N - Chang Feng M"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số43/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2018 về việc "Ly hôn", giữa: Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Kim N, sinh năm 1999.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-HNGĐ | Bến Tre, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số43/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2018 về việc "Ly hôn", giữa: Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Kim N, sinh năm 1999. Địa chỉ: Số 6xx/1 ấp C, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Chang Feng M, sinh năm 1986 Địa chỉ: Số xxx, lộ D, khóm 0xx, thôn L, làng X, huyện C, Đài Loan. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Chị N có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo thủ tục chung. Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí cho Đỗ Thị Kim N là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0008135 ngày 02 tháng 10 năm 2018 của Cục Thi hành án dân tỉnh Bến Tre. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Bùi Thế Xương |