vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Lê Nhân N. 2.

Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận của đương sự giao con chung của vợ chồng là Lê Bảo T, sinh ngày 11/11/2016 cho chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con cho đến khi con đủ 18 (mười tám) tuổi. Anh Lê Nhân N không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lê Nhân N có… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HN & GĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Lê Nhân N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ QUANG
TĨNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-HNGĐVũ Quang, ngày 16 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2018/TLST/HNGĐ, ngày 13/12/2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị H – Sinh năm: 1993 Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện VQ, tỉnh Hà Tĩnh Bị đơn: Anh Lê Nhân N – Sinh năm: 1992 Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện VQ, tỉnh Hà Tĩnh Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Lê Nhân N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận của đương sự giao con chung của vợ chồng là Lê Bảo T, sinh ngày 11/11/2016 cho chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con cho đến khi con đủ 18 (mười tám) tuổi. Anh Lê Nhân N không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lê Nhân N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 và Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội buộc chị Trần Thị H nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai số: AA/2016/ 0000029 ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện VQ. Chị Trần Thị H được Chi cục Thi Hành án dân sự huyện VQ hoàn trả lại 150.000 (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai nói trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ