vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Điêu Chính T và chị Lò Thị P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao cháu Điêu Quang D, sinh ngày 17/11/2010 cho chị Lò Thị P trực tiếp, trông nom, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Anh Điêu Chính T cấp dưỡng nuôi cháu D với mức là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng cho đến tuổi trư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa anh Điêu Chính T và chị Lò Thị P."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Điêu Chính T và chị Lò Thị P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-HNGĐTuần Giáo, ngày 18 tháng 01 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2018/TLST- HN&GĐ ngày 13 tháng 12 năm 2018, giữa:

+ Nguyên đơn: Anh Điêu Chính T, sinh năm 1982; nơi ĐKHKTT: Tiểu khu 00, thị trấn H, huyện M, tỉnh Sơn La.

Chỗ ở hiện nay: Bản N, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.

+ Bị đơn: Chị Lò Thị P, sinh năm 1989; địa chỉ: Bản N, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; khoản 3 khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Điêu Chính T và chị Lò Thị P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao cháu Điêu Quang D, sinh ngày 17/11/2010 cho chị Lò Thị P trực tiếp, trông nom, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Anh Điêu Chính T cấp dưỡng nuôi cháu D với mức là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng cho đến tuổi trưởng thành. Phương thức cấp dưỡng: Thực hiện định kỳ hằng tháng, kể từ tháng 01/2019 nộp tiền vào số tài khoản 8905.205.029.990, chủ tài khoản: Lò Thị P tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện T, tỉnh Điện Biên.

Sau khi ly hôn anh Điêu Chính T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung: Anh Điêu Chính T và chị Lò Thị P thống nhất, tự thỏa thuận, không có tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giả quyết.

2.3. Về nợ chung: Anh Điêu Chính T và chị Lò Thị P, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Anh Điêu Chính T tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2010/05579 ngày 13 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên. Anh Điêu Chính T được hoàn lại số tiền chênh lệch là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ