- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Hương G xin ly hôn anh Lê Đức T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hương G và anh Lê Đức T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 11 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 107/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hương G, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn P, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình, Bị đơn: Anh Lê Đức T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn P, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hương G và anh Lê Đức T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Hương G và anh Lê Đức T thống nhất vợ chồng có 01 đứa con chung tên là Lê Nhã L, sinh ngày 20/7/2014, hiện đang sống cùng chị G. Hai bên thỏa thuận giao cháu Lê Nhã L cho chị G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh T tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị G hàng tháng là 1.500.000 đồng/tháng, kể từ tháng 02/2019 đến khi cháu L trưởng thành (tròn 18 tuổi). Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về chia tài sản và nợ chung: Hai bên thống nhất không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị Hương G và anh Lê Đức T mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh T phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Chị G thỏa thuận nộp thay toàn bộ án phí cho anh T. Số tiền án phí chị G phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh theo biên lai số AA/2017/0004671 ngày 17/12/2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - UBND xã S, huyện L; - Chi cục THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Th Nh n |