- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa chị Phạm H với anh Huy H"
- Tòa quyết gì? Điều1: Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 42/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”; Điều 2:Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Việc dân sự trên được đình chỉ và thụ lý v…
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02 /2019/QĐST – HNGĐ. | N, ngày 26 tháng 4 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC
DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH KON TUM
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 42/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: -Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Huy H; Địa chỉ: Xóm A, xã H, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Và chị Phạm Thị H; Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum. Xét thấy: Người yêu cầu thay đổi việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, không có sự thống nhất giữa các đương sự với nhau quy định tại khoản 5 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 48, 144, 149, 361 và khoản 5 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1: Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 42/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”; Điều 2:Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Việc dân sự trên được đình chỉ và thụ lý vụ án để giải quyết. Số tiền tạm ứng lệ phí anh Phạm Huy H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số AA/2016/0000261 ngày 19 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Kon Tum được chuyển sang tiền tạm ứng án phí. Điều 3: Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND cùng cấp; -Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hảo |