vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ph và anh Nguyễn Đức Ng.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Lê Thị Ph và anh Nguyễn Đức Ng. anh Nguyễn Đức Ng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Lê Bích Q, sinh ngày 23/7/2014. Chị Lê Thị Ph có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị P - Nguyễn Đức Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ph và anh Nguyễn Đức Ng.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NA HANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-HNGĐNa Hang, ngày 30 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2019/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 01 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ph, sinh năm 1992; Nơi ĐKHKTT: Tổ 08, thị trấn NH, huyện NH, tỉnh TQ; Chỗ ở hiện nay: Thôn L Ch, xã TH, huyện NH, tỉnh TQ.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức Ng, sinh năm 1987; Địa chỉ: Tổ 08, thị trấn NH, huyện NH, tỉnh TQ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ph và anh Nguyễn Đức Ng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Lê Thị Ph và anh Nguyễn Đức Ng. anh Nguyễn Đức Ng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Lê Bích Q, sinh ngày 23/7/2014. Chị Lê Thị Ph có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Nguyễn Đức Ng số tiền là 500.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02 năm 2019 cho đến khi cháu Nguyễn Lê Bích Q đủ 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng mỗi tháng một lần vào ngày cuối cùng của tháng.

Chị Lê Thị Ph có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung và có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của anh Nguyễn Đức Ng, nếu chị Lê Thị Ph chậm thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Ph và anh Nguyễn Đức Ng cùng xác định không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Chị Lê Thị Ph và anh Nguyễn Đức Ng cùng xác định không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị Ph chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Ph đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0005978 ngày 08/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Chị Lê Thị Ph đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ