- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lô Thị H và anh Vi Văn D.........
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ SƠN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-HNGĐ | Kỳ Sơn, ngày 23 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lô Thị H – Sinh năm 197.
- Bị đơn: Anh Vi Văn D – Sinh năm 197.
Cùng địa chỉ: Bản Na L, xã Hữu K, huyện Kỳ S, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lô Thị H và anh Vi Văn D.........
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con: Chị Lô Thị H và anh Vi Văn D có hai con chung là Vi Văn K – Sinh ngày 26/8/199 và Vi Thị Hồng G – Sinh ngày 16/4/199. Hai con chung đã trưởng thành ở với ai tuy hai con, chị H và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản: Chị H và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị H và anh D thỏa thuận, chị H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị H đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nên được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số 000127 ngày 03/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kỳ S.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Kỳ S; - Chi cục THADS huyện Kỳ S; - TAND tỉnh Nghệ An; - UBND xã Hữu K, huyện Kỳ S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Anh Xuân |