vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Cháu Đặng Bảo N, sinh ngày 19 tháng 3 năm 2016 là con đẻ anh Đặng Quang L và chị Lê Thị M.

TAND TP. Hải Phòng VKS ND huyện An Lão; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị M và Đặng Quang L"
  • Tòa quyết gì? Cháu Đặng Bảo N, sinh ngày 19 tháng 3 năm 2016 là con đẻ anh Đặng Quang L và chị Lê Thị M.
  • Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-DSAn Lão, ngày 14 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: Ông Nguyễn Văn Hải.

Thư ký ghi biên bản phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng tham gia phiên họp: Bà Trương Thị Thu Hà - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 6 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 150/2019/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2019 theo quyết định mở phiên họp số 629/2019/QĐST-VDS ngày 04 tháng 6 năm 2019.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Lê Thị M, trú quán: Thôn P, xã C, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Đặng Quang L, trú quán: Thôn M, xã C, huyện A, thành phố Hải Phòng.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Chị Lê Thị M có chồng là anh Nguyễn Bá Đ được Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng giải quyết ly hôn tại bản án số 134/2018/HNGĐ-ST ngày 19 tháng 11 năm 2018. Trước đó chị Lê Thị M và anh Đặng Quang L có quan hệ chung sống với nhau, chị Lê Thị M có thai và sinh con ngày 19 tháng 03 năm 2016, dự định đặt tên con là Đặng Bảo N. Ngày 21 tháng 01 năm 2019 Công ty TNHH công nghệ sinh học Quốc Tế HVBIOTEK có kết luận xét nghiệm AND kết luận: Người có mẫu ghi tên Đặng Quang L (ký hiệu B15H) có quan hệ huyết thống bố con với người có mẫu ghi tên khai sinh dự kiến Đặng Bảo N (ký hiệu C15H) với độ tin cậy 99,9999%. Nay chị Lê Thị M và anh Đặng Quang L đều có đơn đề nghị Tòa án công nhận anh Đặng Quang L là bố đẻ cháu Đặng Bảo N.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Lê Thị M và anh Đặng Quang L thỏa thuận chị Lê Thị M nhận nộp lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Lão tại phiên họp; Tòa án nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng nhận định:

[1] Về tố tụng dân sự: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Người yêu cầu là chị Lê Thị M và anh Đặng Quang L nên căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 27; khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm s, t khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.

Về thời hiệu giải quyết việc dân sự: Ngày 29 tháng 5 năm 2019 chị Lê Thị M và anh Đặng Quang L có đơn yêu cầu Tòa án công nhân kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Như vậy, việc dân sự còn thời hiệu giải quyết theo quy định tại khoản 1 Điều 418 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Chị Lê Thị M có chồng là anh Nguyễn Bá Đ nhưng lại chung sống với anh Đặng Quang L. Chị Lê Thị M có thai sinh con là Đặng Bảo N vào ngày 19 tháng 3 năm 2016. Tại bản kết quả xét nghiệm AND ngày 21 tháng 01 năm 2019 của Công ty TNHH công nghệ sinh học Quốc Tế HVBIOTEK kết luận: Người có mẫu ghi tên Đặng Quang L (ký hiệu B15H) có quan hệ huyết thống bố con với người có mẫu ghi tên khai sinh dự kiến Đặng Bảo N (ký hiệu C15H) với độ tin cậy 99,9999%. Ngày 29 tháng 5 năm 2019, Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân huyện An Lão đã tiến hành hòa giải giữa chị Lê Thị M và anh Đặng Quang L.

Nội dung hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2019 cũng như đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 29 tháng 5 năm 2019 giữa chị Lê Thị M và anh Đặng Quang L là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.

Về án phí: Chị Lê Thị M và anh Đặng Quang L thỏa thuận chị Lê Thị M nhận nộp số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Việc thỏa thuận của chị Lê Thị M và anh Đặng Quang L là phù hợp với khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ khoản 7 Điều 27; khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm s, t khoản 2 Điều 39; khoản 1 Điều 418 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 150/2019/TLST-VDS ngày 19 tháng 5 năm 2019 cụ thể như sau:

Cháu Đặng Bảo N, sinh ngày 19 tháng 3 năm 2016 là con đẻ anh Đặng Quang L và chị Lê Thị M.

Điều 2. Lệ phí chị Lê Thị M nhận nộp số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền chị Lê Thị M đã nộp tại biên lai số 0017222 ngày 29 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Chị Lê Thị M đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

Cỡ chữ