vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của anh Phan Thành G

Tuyên bố chị Trần Thị T - sinh năm 1984 đã mất tích vào ngày 07/4/2016 Lệ phí việc dân sự: Anh Phan Thành G phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự; được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí anh G đã nộp theo biên lai số AA/2014/0004814 ngày 14/2/2019 của Chi cục thi h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "tuyên bố chị Trần Thị T mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của anh Phan Thành G
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 393 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC PHỔ
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-DSĐức Phổ, ngày 08 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

“Về việc: Tuyên bố một người mất tích”

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC PHỔ - TỈNH QUẢNG NGÃI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Minh Kha

Thư ký phiên họp: Ông Phạm Minh Trung - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Đức Phổ

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Phổ tham gia phiên họp: Ông Trần Văn Hùng - Kiểm sát viên.

Ngày 8 tháng 7 năm 2019 tại Tòa án nhân dân huyện Đức Phổ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 14/2019/TLST-VDS ngày 19 tháng 2 năm 2019 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số: 95/2019/MPH-ST ngày 27/6/2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1/ Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phan Thành G - sinh năm 1983

Địa chỉ nơi cư trú: Thôn P, xã X, huyện Y, tỉnh Quảng Ngãi. Có mặt

2/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Trần Thị T- sinh năm 1984

Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Thôn P, xã X, huyện Y, tỉnh Quảng Ngãi. Vắng mặt

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Anh Phan Thành G và chị Trần Thị T kết hôn vào năm 2004, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X. Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, không hạnh phúc. Ngày 7/4/2016 chị Trần Thị T bỏ nhà đi khỏi địa phương cho đến nay đã trên 02 năm không có tin tức gì về chị T. Từ khi chị T bỏ nhà đi thì anh G đã tìm kiếm nhưng không có kết quả, gia đình chị T cũng không biết chị T đang ở đâu. Nay anh Phan Thành G làm đơn yêu cầu tuyên bố chị Trần Thị T mất tích

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Đức Phổ nhận định:

Về tố tụng: Người yêu cầu anh Phan Thành G có đơn yêu cầu tuyên bố chị Trần Thị T ở thôn P, xã X, huyện Y, tỉnh Quảng Ngãi. Nên căn cứ vào Điều 27 và điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Phổ.

Xét yêu cầu của anh Phan Thành G thấy rằng: Chị Trần Thị T bỏ nhà đi khỏi địa phương từ ngày 07/4/2016 đến nay không có tin tức gì. Anh G đã thực hiện việc tìm kiếm nhưng không có kết quả. Sau khi chị T bỏ nhà đi anh G đã báo chính quyền địa phương, Công an xã X xác nhận chị T đã bỏ nhà đi từ ngày 07/4/2016 đến nay trên 02 năm nhưng không biết chị T đang ở đâu. Công an xã K và gia đình cha, mẹ chị T cũng cho biết từ năm 2016 đến nay không biết chị T đang ở đâu. Chị Trần Thị T biệt tích trên 02 năm liền, anh G đã áp dụng đầy đủ các thông báo tìm kiếm trên Đài tiếng nói Việt Nam, Báo công lý nhưng không có tin tức gì về chị T còn sống hay đã chết. Vì vậy căn cứ Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015 chấp nhận yêu cầu của anh Phan Thành G.

Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của anh Phan Thành G

Về lệ phí việc dân sự: Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Buộc anh Phan Thành G chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 27, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 393 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Chấp nhận yêu cầu của anh Phan Thành G

Tuyên bố chị Trần Thị T - sinh năm 1984 đã mất tích vào ngày 07/4/2016

Lệ phí việc dân sự: Anh Phan Thành G phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự; được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí anh G đã nộp theo biên lai số AA/2014/0004814 ngày 14/2/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Phổ.

Anh Phan Thành G được quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định.

Chị Trần Thị T được quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định giải quyết việc dân sự được thông báo, niêm yết.

Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ