vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó

TAND huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn Tuyên án 26/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự nêu trên theo quy định của pháp luật.

TAND tỉnh Lạng Sơn; Đương sự ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "Việc dân sự: Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú"
  • Tòa quyết gì? Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự nêu trên theo quy định của pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN LÃNG
TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-DSVăn Lãng, ngày 26 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN LÃNG, TỈNH LẠNG SƠN

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 02/2019/TLST-DS, ngày 22 tháng 8 năm 2019 về việc yªu cÇu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Hoàng Văn L, sinh năm 1989; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn B, xã H, huyện V, tỉnh Lạng Sơn; nơi cư trú cuối cùng: Thôn B, xã H, huyện V, tỉnh Lạng Sơn.

Xét thấy người yêu cầu giải quyết việc dân sự có đơn xin rút đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú.

Căn cứ vào Điều 218, Điều 219, Điều 361 và điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 02/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 8 năm 2019 về việc yªu cÇu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú.

Điều 2. Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí chị Nguyễn Thị N đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2012/02184, ngày 22 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Lạng Sơn. Trả lại cho chị Nguyễn Thị N đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ đã nộp kèm theo đơn.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự nêu trên theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ