- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án giữa Ngân hàng Đ với ông Từ Văn N"
- Tòa quyết gì? Ông Từ Văn N có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ các khoản tiền sau:
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ T TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-DS | T, ngày 14 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Tấn Tâm
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mỹ Nhân - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Đình Kiên - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 01 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dương mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 17/2018/TLST-VDS ngày 17 tháng 12 năm 2018 về việc: “Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án” theo Quyết định mở phiên họp số: 02/2019/QĐST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2019.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ; địa chỉ: số 130 đường Phan Đăng L, Phường 3, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1983; địa chỉ: 58DX01, tổ 16, khu phố 4, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu (Quyết định ủy quyền số 0711/QĐ-TAN ngày 07-11-2018). Có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Từ Văn N, sinh năm 1973; địa chỉ: Số 55/1 tổ 1, khu phố B, phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
[1] Ngày 07 tháng 11 năm 2018, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (sau đây viết tắt là Ngân hàng Đ) có đơn khởi kiện ông Từ Văn N về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng, yêu cầu ông N phải thanh toán cho Ngân hàng các khoản tiền theo Giấy đăng ký sử dụng thẻ tín dụng DongA Bank ngày 23-11-2011 tính đến ngày 30-9-2018 là:
+ Nợ vốn: 60.428.396 đồng;
+ Lãi trong hạn chưa thu: 26.091.719 đồng;
+ Lãi quá hạn chưa thu: 61.776.032 đồng;
+ Phí phát sinh: 108.995.551 đồng;
Tổng số tiền là: 257.291.698 đồng (Hai trăm năm mươi bảy triệu hai trăm chín mươi mốt nghìn sáu trăm chín mươi tám đồng).
[2] Ngày 05-12-2018, Ngân hàng Đ (do ông Nguyễn Văn C đại diện theo ủy quyền) và ông Từ Văn N đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và đã được ghi nhận tại Biên bản hòa giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã T. Do vậy, Ngân hàng Đ (do ông Nguyễn Văn C đại diện theo ủy quyền) có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngày 05-12-2018.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dương phát biểu ý kiến tại phiên họp:
- Về tố tụng: Việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án và còn trong thời hạn giải quyết. Về việc tuân theo pháp luật thì Thẩm phán đã chấp hành quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng các đương sự đã thực hiện đúng quy định.
- Về nội dung: Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngày 05-12-2018 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã T là phù hợp nên đề nghị Chủ toạ phiên họp chấp nhận đơn yêu cầu và công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo biên bản hòa giải thành ngày 05-12-2018 giữa Ngân hàng Đ và ông Từ Văn N. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dương nhận định:
[1] Về tố tụng: Ngân hàng Đ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngày 05-12-2018 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã T, đây là yêu cầu quy định tại khoản 7 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dương.
[2] Về nội dung: Ông Từ Văn N thừa nhận còn nợ Ngân hàng Đ tổng số tiền là 257.291.698 đồng (trong đó nợ vốn là 60.428.396 đồng; lãi trong hạn chưa thu là 26.091.719 đồng; lãi quá hạn chưa thu là 61.776.032 đồng và phí phát sinh là 108.995.551 đồng) theo Giấy đăng ký sử dụng thẻ tín dụng DongA Bank ngày 23-11-2011, đây là tình tiết không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Xét thấy, tại thời điểm lập biên bản hòa giải thành ngày 05-12-2018, các bên tham gia thỏa thuận có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, những nội dung thỏa thuận tại Biên bản hòa giải thành ngày 05-12-2018 của Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã T ghi nhận phù hợp với số nợ mà ông N thừa nhận còn nợ Ngân hàng Đ, đồng thời Ngân hàng Đ có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận tại Biên bản hòa giải thành ngày 05-12-2018; tại phiên họp các bên xác định việc thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngày 05-12-2018. Do vậy, yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án ngày 05-12-2018 của Ngân hàng Đ là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 417 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã T là phù hợp.
[4] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu phải chịu theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ khoản 7 Điều 27, Điều 35, Điều 40, Điều 92, Điều 149, Điều 370, Điều 389, Điều 417, Điều 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 91, Điều 92 Luật Các tổ chức tín dụng; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 17/2018/TLST-VDS ngày 17 tháng 12 năm 2018, cụ thể như sau:
Ông Từ Văn N có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ các khoản tiền sau:
+ Nợ vốn: 60.428.396 đồng;
+ Lãi trong hạn chưa thu: 26.091.719 đồng;
+ Lãi quá hạn chưa thu: 61.776.032 đồng;
+ Phí phát sinh: 108.995.551 đồng;
Tổng số tiền là: 257.291.698 đồng (Hai trăm năm mươi bảy triệu hai trăm chín mươi mốt nghìn sáu trăm chín mươi tám đồng).
Điều 2. Lệ phí:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ phải nộp số tiền 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0014604 ngày 11-12-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh Bình Dương.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã T; - CCTHADS thị xã T; - Đương sự; - Lưu: HS, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Tấn Tâm |