- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Vụ án chia di sản thừa kế"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02 /2019/QĐST-DS | Diễn Châu, ngày 29 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2019/TLST - DS ngày 02/01/2019.
XÉT THẤY:
Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Cao Toàn H, sinh năm 1949.
Hiện trú tại: xóm A, xã H, huyện D, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Ông Cao Đại Đ, sinh năm 1935.
Trú tại: khối B, thị trấn D, huyện D, tỉnh Nghệ An.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Bà Cao Thị K, sinh năm 1947
Trú tại: 14/670/32 đường H, khối T, thị trấn V, huyện G, TP Hà Nội
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Di sản thừa kế của ông Cao Văn B và bà Lê Thị Đ là một ngôi nhà cấp 4 và quyền sử dụng đất tại thửa số 422, tờ bản đồ số 02 Diện tích 447m2 (Đất ở 200m2, đất vườn 247m2); Tại xóm 4, xã H, huyện D đã được UBND huyện Diễn Châu cấp giấy chứng nhận QSD số H 247529, số vào sổ cấp GCN số 00481QSDĐ/286, do cấp ngày 18/12/1996 mang tên Lê Thị Đ (theo đo đạc hiện trạng thì thửa đất có diện tích 446,4m2.
Di sản thừa kế của ông Cao Văn B và bà Lê Thị Đ được phân chia như sau:
- Về kỷ phần thừa kế là QSD đất được hưởng các đồng thừa kế thống nhất chia làm 03 phần thưà kế bằng nhau. Nhưng đối với kỷ phần thừa kế của bà Cao Thị K được hưởng, bà Khương nhường lại cho ông Cao Toàn Hợi được hưởng.
Phần đất được phân chia có ranh giới tứ cận như sau.
Giao cho ông Cao Đại Đ được sử dụng QSD đất tại thửa đất số 422, tờ bản đồ số 02 tại xóm A, xã H, huyện D theo giấy chứng nhận QSD đất số H 247529, số vào sổ cấp GCN số 00481QSDĐ/286, do UBND huyện Diễn Châu cấp ngày 18/12/1996 có diện tích 148,8m2 (Trong đó 70m 2 đất ở 78,8m 2 đất vườn) có ranh giới tứ cận như sau: Phía Đông giáp đường giao thông xóm có kích thước 11m; Phía Bắc giáp phần đất giao cho ông Cao Toàn H có kích thước 12,3m + 1,67m; Phía Nam giáp phần đất ông Cao Xuân S có kích thước 13,97m; Phía Tây giáp phần đất giao cho ông Cao Toàn H có kích thước 8,2m + 2,8m và 01ngôi nhà cấp 4 diện tích khoảng 50m2 tại thửa đất trên.
Giao cho ông Cao Toàn H được sử dụng QSD đất tại thửa đất số 422, tờ bản đồ số 02 tại xóm A, xã H, huyện D theo giấy chứng nhận QSD đất số H 247529, số vào sổ cấp GCN số 00481QSDĐ/286, do UBND huyện Diễn Châu cấp ngày 18/12/1996 có diện tích 297,6m2 (Trong đó 130m 2 đất ở 167,6m 2 đất vườn) có ranh giới tứ cận như sau: Phía Đông giáp đường giao thông xóm có kích thước 11,56m; Phía Bắc giáp đường giao thông liền kề có kích thước 9,82m + 6,97m + 1,79m; Phía Nam giáp phần đất giao cho ông Cao Đại Đồng và đất ông Cao Xuân Sơn có kích thước 12,3m + 1,67m + 4,25m + 1,87m; Phía Tây giáp phần đất ông Nguyễn Quyên và đất ông Phạm Văn H có kích thước 13,58m + 9,57m.
Việc thỏa thuận phân chia di sản thừa kế QSDĐ có sơ đồ thửa đất kèm theo.
- Về án phí: Miễn án phí đối với ông Cao Toàn H và ông Cao Đại Đ thuộc trường hợp người cao tuổi được miễn tiền án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSDC - THADC - TANDT - Các đương sự - Lưu HS,VP | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Đình Lâm |