vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND tỉnh An Giang Tuyên án 24/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Lệ H, sinh năm 1954 Nơi cư trú: ấp Phú H, thị trấn Phú Hò, huyện Thoại S, tỉnh An Giang. Bị đơn: Ông Ngô Việt D, sinh năm 1961 Nơi cư trú: Ấp Sơn T, xã Vọng Đ, huyện Thoại S, tỉnh An Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Đoài tài sản - QSDĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-DSAn Giang, ngày 24 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CONG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự khOng vi phạm điều cấm của luật và khOng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, khOng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Lệ H, sinh năm 1954 Nơi cư trú: ấp Phú H, thị trấn Phú Hò, huyện Thoại S, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Ông Ngô Việt D, sinh năm 1961 Nơi cư trú: Ấp Sơn T, xã Vọng Đ, huyện Thoại S, tỉnh An Giang.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Trương Văn O, sinh năm 1940

2. Bà Trương Hiền Th, sinh năm 1984 Nơi cư trú: Ấp Mỹ A, xã Núi V, huyện Tịnh B, tỉnh An Giang

3. Bà Phan Thị Ng, sinh năm 1960

4. Ông Ngô Anh Kh, sinh năm 1984

5. Ông Ngô Tấn Đ, sinh năm 1983

6. Bà Ngô Thị Thúy O, sinh năm 1984

7. Ông Ngô Minh Kh, sinh năm 1989 Cùng cư trú: Ấp Sơn T, xã Vọng Đ, huyện Thoại S, tỉnh An Giang. Người đại diện ủy quyền của bà Ng, ông Kh, ông Đ, bà O, ông Kh: Ông Ngô Việt D, sinh năm 1961.

8. Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1940

9. Bà Nguyễn Mai Ph, sinh năm 1978 Cùng cư trú: ấp Phú H, thị trấn Phú H, huyện Thoại S, tỉnh An Giang.

10.UBND huyện Thoại S, tỉnh An Giang. Địa chỉ: thị trấn Núi S, huyện Thoại S, tỉnh An Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trương Lệ H đồng ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tên bà Trương Lệ H sang tên cho ông Ngô Việt D đứng tên QSDĐ đối với diện tích 25.720m2 loại đất nông nghiệp tại bản đồ số 09, thửa 261 và 263 tại xã Vọng Đ, huyện Thoại S, tỉnh An Giang, ngày 22/01/1997 do UBND huyện Thoại S cấp cho bà Trương Lệ H số 00463 QSD Đ/hH.

Qua đo đạc thực tế diện tích đất LUC còn lại 25.196m2 tại các điểm 4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16,17,18 theo Bản gốc trích đo hiện trạng khu đất do Văn phòng đăng ký QSDĐ huyện Thoại S, tỉnh An Giang xác lập ngày 26/10/2015, đất ông D đang quản lý sử dụng.

Chi phí chuyển nhượng QSDĐ từ tên bà H sang tên ông D do ông D tự chịu.

Ông Ngô Việt D có trách nhiệm đăng ký QSDĐ diện tích đất LUC 25.196m2 theo quy định Luật đất đai, khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Ông Trương Văn O đồng ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tên ông Trương Văn O sang tên cho bà Trương Lệ H đứng tên QSDĐ đối với diện tích 8.000m2 loại đất nông nghiệp tại xã Vọng Đ, huyện Thoại S, tỉnh An Giang, theo giấy chứng nhận QSDĐ số H01083/ hH cấp ngày 03/7/1993 do UBND huyện Thoại S, tỉnh An Giang cấp cho ông Trương Văn O.

Qua đo đạc thực tế diện tích đất LUA còn lại 7.987m2 tại các điểm 1,2,3,4,7 theo Bản gốc trích đo hiện trạng khu đất do Văn phòng đăng ký QSDĐ huyện Thoại S, tỉnh An Giang xác lập ngày 13/8/2008, đất bà H đang quản lý sử dụng.

Chi phí chuyển nhượng QSDĐ từ tên ông O sang tên bà H do bà H tự chịu.

- Bà Nguyễn Mai Ph đồng ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tên bà Nguyễn Mai Ph sang tên bà Trương Lệ H đối với diện tích 30.874 m2 thửa số 242 ( ONT+ CLN) và thửa số 243 ( LUA) ngày 22/01/1997 Ủy ban nhân dân huyện Thoại S cấp chứng nhận cho bà Nguyễn Mai Ph số 00462 QSDĐ/hH.

Qua đo đạc thực tế toàn bộ hiện trạng là đất LUA có tổng diện tích là 33.528 m2 tại các điểm 4, 5, 6, 7 theo Bản gốc trích đo hiện trạng khu đất do Văn phòng đăng ký QSDĐ huyện Thoại S, tỉnh An Giang xác lập ngày 13/8/2008, đất là tài sản của bà H và bà H đang quản lý sử dụng.

Chi phí chuyển nhượng QSDĐ từ tên bà Ph sang tên bà H do bà H tự chịu.

Như vậy, bà Trương Lệ H được cấp đổi QSDĐ có tổng diện tích 41.515 m2 loại đất LUA ( của ông O diện tích 7.987 m2 và của bà Ph diện tích là 33.528 m2) tại xã Vọng Đ, huyện Thại S, tỉnh An Giang theo Bản gốc trích đo địa chính do Văn phòng đăng ký QSDĐ huyện Thoại S, tỉnh An Giang xác lập ngày 13/8/2008.

Bà H có trách nhiệm đăng ký QSDĐ có tổng diện tích 41.515 m2 loại đất LUA theo quy định Luật đất đai, khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Ông Ngô Việt D có trách nhiệm giao lại bà Trương Lệ H sở hữu số tiền 110.000.000 đồng (Một trăm mười triệu đồng) vào ngày 23 tháng 5 năm 2019 ( tự giải quyết).

- Chi phí tố tụng khác:

Bà H và ông D đã đóng tạm ứng và tự nguyện chịu nên không xem xét.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Trương Lệ H và ông Trương Văn O là người cao tuổi nên được miễn tiền án phí sơ thẩm.

Ông Ngô Việt D phải đóng án phí sơ thẩm số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).

Trả lại tiền tạm ứng án phí sơ thẩm cho ông Ngô Việt D và bà Phan Thị Ng, số tiền 600.00 đồng (Sáu trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0008372 ngày 22/5/2018 và trả lại ông Ngô Việt D tiền tạm ứng kháng cáo số tiền 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0005686 ngày 09/6/2016 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Tổng cộng là 800.000 đồng (Tám trăm ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và khOng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ