vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Phạm Thị O, sinh năm 1960 Địa chỉ: Thôn M, xã P, huyện T, tỉnh Quảng Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "QĐCNSTTĐS giữa NĐ: Phạm Thị O- BĐ: Trần Mạnh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-DSBố Trạch, ngày 08 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 9 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Phạm Thị O, sinh năm 1960

Địa chỉ: Thôn M, xã P, huyện T, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Ông Trần Mạnh D, sinh năm 1969

Địa chỉ: Thôn X, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Bình

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về khoản nợ: Các bên đương sự thống nhất đến ngày 28/02/2019 ông Trần Mạnh D còn nợ bà Phạm Thị O tổng số tiền 1.242.800.000 đồng (Một tỷ hai trăm bốn mươi hai triệu tám trăm nghìn đồng).

- Về nghĩa vụ thanh toán: Các bên đương sự thoả thuận kể từ ngày 08/3/2019 nếu ông Trần Mạnh D không trả được số tiền gốc 1.242.800.000 (Một tỷ hai trăm bốn mươi hai triệu tám trăm nghìn đồng) thì còn phải chịu trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền và lãi phát sinh theo quy định tại các Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Toà án:

+ Các bên đương sự thoả thuận ông Trần Mạnh D chịu nộp toàn bộ 24.642.000 đồng (Hai mươi bốn triệu, sáu trăm bốn mươi hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn trả cho bà Phạm Thị O số tiền 28.417.000 đồng (Hai mươi tám triệu, bốn trăm mười bảy nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0002934 ngày 10/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ