vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 16/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Minh N, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp S, xã TT, huyện LP, tỉnh S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phan Minh N - Trương Minh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-DSSóc Trăng, ngày 16 tháng 01 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 334/2018/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2018;

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phan Minh N, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Ấp S, xã TT, huyện LP, tỉnh S.

- Bị đơn: Ông Trƣơng Minh C, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Số 116, đường PCT, khóm B, phường M, thành phố S, tỉnh S.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn ông Trương Minh C đồng ý trả cho nguyên đơn ông Phan Minh N số tiền nợ là 109.240.000 đồng (trong đó tiền vốn 95.000.000 đồng và tiền lãi là 14.240.000 đồng).

Hai bên thỏa thuận thống nhất thời gian và cách thức thanh toán như sau:

Trả mỗi tháng 5.000.000 đồng, trả định kỳ vào ngày 15 của mỗi tháng, bắt đầu vào ngày 15 tháng 02 năm 2019 cho đến khi dứt nợ.

Địa điểm thanh toán tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Kể từ ngày đến hạn thanh toán và nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Trương Minh C không thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận, thì hàng tháng ông C còn phải trả số tiền lãi cho nguyên đơn theo lãi suất tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, đối với số tiền chậm thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm.

+ Bị đơn ông Trương Minh C đồng ý chịu số tiền án phí là 1.365.500 đồng.

+ Nguyên đơn ông Phan Minh N đồng ý chịu số tiền án phí là 1.365.500 đồng. Sau khi khấu trừ số tiền tiền tạm ứng án phí ông N đã nộp là 3.425.000 đồng theo biên lai thu số 0004772 ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, ông N được nhận lại số tiền chênh lệch là 2.059.500 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ