- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "LDL - NTN - Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ H I PHÒNG ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-DS | H ng Bàng, ngày 22 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THO THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2019 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 18/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông LDL; nơi cư trú: Thôn A, xã B, huyện C, thành phố Hải
Phòng.
- Bị đơn: Bà NTN; nơi cư trú: Số 5 D, phường E, quận F, thành phố Hải
Phòng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông LDL xác nhận bà NTN đã trả được cho ông toàn bộ số nợ là
550.000.000đồng (Năm trăm năm mươi triệu đồng chẵn). Bà NTN không còn nợ ông LDL.
- Bà NTN tự nguyện hỗ trợ ông LDL số tiền là 15.000.000đồng (Mười lăm
triệu đồng) và bà NTN sẽ chuyển cho ông LDL 2.000.000đồng (Hai triệu đồng) một tháng vào ngày mùng 10 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 10/8/2019. Khoản tiền này không có lãi.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà NTN nhận nộp 375.000đồng (Ba trăm bảy mươi
lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND T . Hải hòng; - VKSND TP. Hải hòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng; - Lưu: Hồ sơ vụ án; HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Phương |