- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn B và Vì Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-DS | Yên Châu, ngày 14 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07/3/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2019/TLST- DS ngày 20 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1963; Địa chỉ: Tiểu khu x, thị trấn Yên Châu, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Vì Văn K, sinh năm 1986; Địa chỉ: Bản N, xã L, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn B yêu cầu anh Vì Văn K phải trả số tiền còn nợ là 19.230.860đ ( Mười chín triệu hai trăm ba mươi nghìn tám trăm sáu mươi đồng)
Bị đơn anh Vì Văn K nhất trí trả số tiền trên cho ông Nguyễn Văn B và được chia thành 2 đợt sau:
Đợt 1 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) vào ngày 30/11/2019;
Đợt 2 trả 9.230.860 đồng (Chín triệu hai trăm ba mươi nghìn tám trăm sáu mươi đồng) vào ngày 30/11/2020.
Trong trường hợp đến hạn trả mà anh Vì Văn K không trả thì phải chịu lãi xuất cơ bản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tương ứng với tại thời điểm chậm trả.
“Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015”
- Về án phí: Hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận thống nhất mỗi bên chịu 50% án phí, cụ thể anh Vì Văn K nhận chịu án phí là 240.000đ (Hai trăm bốn mươi nghìn đồng), ông Nguyễn Văn B nhận chịu án phí là 240.000 đồng (Hai trăm bốn mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 480.000 đồng (Bốn trăm tám mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/ 05000 ngày 21/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Ông Nguyễn Văn B được nhận lại số tiền 240.000 đồng (Hai trăm bốn mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Châu; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục thi hành án huyện Yên Châu; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Ngọc Hà |